Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu là phương pháp được pháp luật quy định cho một số nhóm người nộp thuế cụ thể, giúp xác định số thuế trực tiếp từ doanh thu thay vì tính trên thu nhập tính thuế theo cơ chế doanh thu – chi phí.
Tuy nhiên, phương pháp này không đồng nghĩa doanh nghiệp được bỏ qua nghĩa vụ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lưu trữ hồ sơ. Trong bài viết này, bạn sẽ khám phá cách tính theo quy định mới nhất , những sai lầm phổ biến dễ làm sai nghĩa vụ thuế và cách kiểm tra hồ sơ trước khi kê khai.
Nếu bạn từng băn khoăn: “Doanh nghiệp mình có được áp dụng không?”, “Tỷ lệ % bao nhiêu là đúng?”, hay “Làm sao để tránh bị truy thu?”, thì đây chính là câu trả lời đầy đủ và thực chiến nhất bạn cần đọc ngay.
Xác định đúng đối tượng áp dụng thuế TNDN theo doanh thu để tránh kê khai sai
Không phải doanh nghiệp nào cũng được tự chọn cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Trước khi áp dụng, cần xác định đúng chủ thể nộp thuế, khả năng xác định chi phí và thu nhập, phương pháp GTGT đang sử dụng, nhóm hoạt động tạo doanh thu và văn bản có hiệu lực tại kỳ tính thuế.
Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và bổ sung phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu cho một số trường hợp, trong đó có doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc trường hợp pháp luật quy định, xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh; cùng một số trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Với doanh nghiệp đã hoạt động, việc xác định ngưỡng doanh thu cần đối chiếu quy định về tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập có cơ chế xác định theo doanh thu dự kiến của kỳ tính thuế theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Ai có thể thuộc diện áp dụng?
Có thể hình dung việc xác định theo ba nhóm điều kiện sau:
- Đối tượng áp dụng: Phải xác định doanh nghiệp Việt Nam, đơn vị có hoạt động kinh doanh khác hay doanh nghiệp nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Căn cứ tính thuế: Doanh nghiệp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh theo trường hợp pháp luật cho phép áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.
- Cách tính: Thuế được tính trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ tương ứng với hoạt động, không lấy một tỷ lệ duy nhất áp dụng cho mọi ngành nghề.
Với doanh nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC, cần kiểm tra riêng loại thu nhập, hợp đồng, nơi phát sinh thu nhập và cơ chế khai, nộp hoặc khai thay, nộp thay. Không nên suy luận rằng cứ cung cấp dịch vụ cho khách hàng Việt Nam là mặc nhiên áp dụng cùng một tỷ lệ.
Quy trình kiểm tra trước khi chọn phương pháp
| Tiêu chí | Câu hỏi cần kiểm tra | Kết quả cần xác định |
| Chủ thể | Ai là người nộp thuế và hoạt động tại đâu? | Doanh nghiệp Việt Nam, đơn vị khác hay doanh nghiệp nước ngoài |
| Doanh thu | Doanh thu có được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ và có đối chiếu với hóa đơn, hợp đồng không? | Căn cứ doanh thu dùng để tính thuế |
| Chi phí | Có xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định hay không? | Phương pháp tính theo thu nhập hay phương pháp tỷ lệ trên doanh thu |
| Phương pháp GTGT | Doanh nghiệp đang kê khai GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? | Một dữ kiện hỗ trợ rà soát, không phải điều kiện duy nhất để áp dụng phương pháp TNDN |
| Hoạt động | Doanh thu thuộc hàng hóa, sản xuất, vận tải, dịch vụ hay hoạt động khác? | Nhóm tỷ lệ cần kiểm tra |
| Thời điểm | Văn bản nào đang có hiệu lực trong kỳ tính thuế? | Quy định và biểu mẫu được phép sử dụng |
Phương pháp GTGT trực tiếp có thể là dấu hiệu cần rà soát thêm, nhưng không nên dùng riêng yếu tố này để kết luận doanh nghiệp được tính thuế TNDN theo doanh thu. Ở bước này, kế toán cần xem cả sổ sách, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ chi phí và tình trạng kê khai thực tế.
Tỷ lệ không áp dụng đồng nhất
Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc đúng trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh, Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
| Nhóm hoạt động của doanh nghiệp doanh thu ≤3 tỷ đồng thuộc diện áp dụng | Tỷ lệ TNDN trên doanh thu |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,3% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,2% |
| Dịch vụ, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm; đại lý xổ số; đại lý bán hàng đa cấp | 4% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 4% |
| Hoạt động khác | 0,5% |
Các tỷ lệ trên áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc đúng trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Không được lấy các mức tỷ lệ của doanh nghiệp nước ngoài, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, hộ kinh doanh hoặc nhóm chủ thể khác để áp dụng chéo cho doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp vừa bán hàng vừa cung cấp dịch vụ, cần phân loại doanh thu theo bản chất giao dịch và áp dụng đúng nhóm tỷ lệ tương ứng thay vì gộp toàn bộ vào một nhóm chỉ vì nhóm đó có tỷ lệ thấp hơn.
Lưu ý cho kỳ tính thuế 2026–2027: Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng, trừ trường hợp loại trừ theo Nghị quyết.
Vì vậy, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu vẫn cần kiểm tra thêm chính sách giảm thuế này khi xác định số thuế thực tế phải nộp và thực hiện kê khai theo hướng dẫn chi tiết của Chính phủ.
Để tính đúng thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu và hạn chế sai sót khi kê khai, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán dành cho doanh nghiệp để được hỗ trợ từ sổ sách đến nghĩa vụ thuế.
Những hồ sơ cần kiểm tra thực tế
Qua thực tế triển khai, điểm khó không nằm ở phép nhân doanh thu với tỷ lệ mà nằm ở việc chứng minh doanh thu thuộc đúng nhóm và doanh nghiệp thực sự thuộc trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập. Kế toán nên rà soát:
- Hợp đồng và phụ lục để xác định doanh nghiệp bán hàng, gia công, cho thuê hay cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn đầu ra, bảng kê doanh thu, sao kê ngân hàng và công nợ để phát hiện doanh thu bỏ sót hoặc ghi nhận sai kỳ.
- Hồ sơ chi phí đầu vào, bảng lương, hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển và các khoản phân bổ để đánh giá khả năng xác định chi phí, thu nhập.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và thông tin đăng ký thuế.
- Tờ khai GTGT, phương pháp kê khai đang sử dụng và các hồ sơ khai thuế liên quan.
- Hồ sơ của khách hàng hoặc nhà cung cấp nước ngoài, nhất là hợp đồng dịch vụ, địa điểm thực hiện và dòng tiền thanh toán.
Một lỗi dễ gặp là doanh nghiệp nhìn vào doanh thu nhỏ rồi chọn ngay tỷ lệ doanh thu, trong khi vẫn xác định được chi phí và thu nhập theo phương pháp thông thường. Khi đó, việc áp dụng sai phương pháp có thể làm sai số thuế, sai tờ khai và kéo theo yêu cầu giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Ví dụ dễ nhầm
Ví dụ 1: Một đơn vị cung cấp dịch vụ có doanh thu phát sinh nhưng không lưu được hợp đồng đầu vào, bảng lương, chi phí thuê và chứng từ vận hành. Trước khi kết luận thuộc diện tính theo tỷ lệ, cần xác định đây có thực sự là trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập theo quy định hay chỉ là hồ sơ đang thiếu và cần được khôi phục, bổ sung, đối chiếu.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp bán hàng có thêm khoản phí dịch vụ lắp đặt. Nếu gộp toàn bộ doanh thu vào nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa, tỷ lệ áp dụng có thể không phản ánh đúng bản chất từng hoạt động.
Ví dụ 3: Nhà cung cấp nước ngoài nhận tiền từ dịch vụ phát sinh tại Việt Nam. Hồ sơ cần được xem xét theo quy định riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài và nguồn thu nhập tại Việt Nam, không áp dụng máy móc bảng tỷ lệ dành cho doanh nghiệp Việt Nam có doanh thu không quá 3 tỷ đồng.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế toán Lâm Nguyên
- Không nên bắt đầu bằng câu hỏi “tỷ lệ nào thấp nhất”, mà phải bắt đầu bằng câu hỏi “doanh nghiệp có thuộc đúng đối tượng và điều kiện tính thuế trực tiếp trên doanh thu hay không”.
- Nếu doanh thu đến từ nhiều hoạt động, cần lập bảng phân loại theo hợp đồng, hóa đơn và nội dung thực tế trước khi tính thuế.
- Khi quy định mới thay đổi, phải chốt kỳ áp dụng trước khi lập hồ sơ. Dùng biểu mẫu hoặc tỷ lệ của kỳ trước cho kỳ hiện tại là lỗi thường phát sinh khi doanh nghiệp chỉ sao chép bộ hồ sơ cũ.
Case study minh họa
Tình huống: Một doanh nghiệp dịch vụ có doanh thu thấp và đề nghị tính thuế trực tiếp trên doanh thu.
Vướng mắc: Hồ sơ chi phí thiếu, nhưng sổ ngân hàng và bảng lương cho thấy vẫn có dữ liệu để xác định một phần chi phí.
Cách xử lý: Rà soát, phân loại doanh thu, đối chiếu chứng từ và đánh giá lại doanh nghiệp có thực sự thuộc trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập theo điều kiện pháp luật hay chỉ đang thiếu hồ sơ kế toán cần bổ sung.
Kết quả: Doanh nghiệp có căn cứ rõ hơn để lựa chọn đúng phương pháp kê khai, không áp dụng tỷ lệ chỉ dựa trên doanh thu nhỏ.
Bài học: Doanh thu là dữ liệu đầu vào, không phải căn cứ duy nhất để quyết định phương pháp tính thuế.
Cảnh báo: Không tự chọn tỷ lệ thấp hơn hoặc dùng tỷ lệ của hộ kinh doanh, hợp tác xã hay doanh nghiệp nước ngoài để áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam. Nếu hoạt động, chủ thể hoặc thời điểm áp dụng chưa rõ, nên tạm dừng việc lập tờ khai và kiểm tra lại căn cứ trước khi ký nộp.
Áp dụng đúng công thức và tỷ lệ thuế TNDN để tính nhanh số tiền phải nộp
Cách tính theo doanh thu khá đơn giản: lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ áp dụng. Tuy nhiên, phần dễ sai không nằm ở phép nhân mà ở việc xác định đúng doanh thu, bản chất giao dịch và nhóm người nộp thuế.
Doanh nghiệp không nên lấy một bảng tỷ lệ duy nhất để áp dụng cho mọi trường hợp. Đặc biệt, quy định về doanh thu tính thuế và tỷ lệ của doanh nghiệp Việt Nam có doanh thu không quá 3 tỷ đồng khác với quy định áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài.
Hai cách tính cần phân biệt
| Nội dung | Tính theo tỷ lệ doanh thu | Tính theo thu nhập tính thuế |
| Căn cứ | Doanh thu tính thuế | Thu nhập tính thuế |
| Công thức | Doanh thu tính thuế × tỷ lệ % | Thu nhập tính thuế × thuế suất |
| Chi phí | Không trừ chi phí trước khi nhân tỷ lệ | Phải xác định chi phí được trừ và các khoản điều chỉnh |
| Đối tượng | Chỉ áp dụng cho nhóm đáp ứng điều kiện pháp luật | Là phương pháp thông thường khi doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế |
| Rủi ro chính | Áp sai đối tượng, sai nhóm doanh thu hoặc sai tỷ lệ | Loại sai chi phí, thiếu chứng từ, sai kỳ ghi nhận |
Riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, số thuế TNDN được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Doanh thu tính thuế có thể bao gồm cả khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay, tùy nội dung hợp đồng và trường hợp áp dụng.
Công thức và tỷ lệ minh họa
Công thức cơ bản:
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế
Với doanh nghiệp Việt Nam có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và thuộc đúng diện tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, một số tỷ lệ chính gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.
- Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm; đại lý xổ số; đại lý bán hàng đa cấp: 4%.
- Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thuộc nhóm luật định: 4%.
- Hoạt động khác: 0,5%.
Các tỷ lệ này không tự động áp dụng cho mọi doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp phải đồng thời thuộc đúng điều kiện về doanh thu và trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng, tỷ lệ là một hệ thống khác: dịch vụ thông thường 5%; dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino 10%; cung cấp, phân phối hàng hóa thuộc trường hợp quy định 1%; tiền bản quyền 10%; lãi tiền vay 5%; xây dựng, vận tải và hoạt động khác 2%… Không được sử dụng bảng tỷ lệ này cho doanh nghiệp Việt Nam doanh thu không quá 3 tỷ đồng.
Cách tính qua ví dụ
Dịch vụ: Doanh thu tính thuế là 300 triệu đồng, tỷ lệ 1,5%.
300.000.000 × 1,5% = 4.500.000 đồng
Hàng hóa: Doanh thu tính thuế là 800 triệu đồng, tỷ lệ 0,3%.
800.000.000 × 0,3% = 2.400.000 đồng
Hoạt động khác: Doanh thu tính thuế là 200 triệu đồng, tỷ lệ 0,5%.
200.000.000 × 0,5% = 1.000.000 đồng
Các ví dụ trên chỉ giúp kiểm tra nhanh phép tính đối với doanh nghiệp Việt Nam thuộc đúng phạm vi áp dụng và là số thuế xác định theo tỷ lệ trước khi xét các chính sách giảm thuế riêng đang áp dụng. Đối với kỳ tính thuế 2026–2027, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện của Nghị quyết 43/2026/QH16 còn cần xác định số thuế được giảm 30% theo quy định và hướng dẫn thực hiện tương ứng.
Doanh thu nào được đưa vào công thức?
Trước khi nhân tỷ lệ, kế toán cần làm rõ ba khái niệm:
- Doanh thu kế toán: Số liệu ghi nhận trên sổ sách theo nghiệp vụ phát sinh.
- Doanh thu tính thuế: Số doanh thu được xác định theo quy định áp dụng cho phương pháp và đối tượng cụ thể.
- Doanh thu có hoặc không bao gồm thuế và khoản trả thay: Cách xác định phụ thuộc phương pháp GTGT, loại người nộp thuế và trường hợp giao dịch cụ thể.
Một lỗi dễ gặp là lấy ngay tổng doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh để tính thuế mà không đối chiếu với hóa đơn, hợp đồng, khoản giảm trừ và thời điểm xác định doanh thu. Riêng đối với nhà thầu nước ngoài, nếu doanh thu theo hợp đồng không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế phải được quy đổi theo công thức tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, thay vì chỉ nhân tỷ lệ với số tiền thực nhận.
Trường hợp có cả hàng hóa và dịch vụ
Khi một hợp đồng gồm cả cung cấp hàng hóa, lắp đặt, bảo trì hoặc tư vấn, không nên tự chia doanh thu theo tỷ lệ cảm tính. Cần kiểm tra:
- Hợp đồng mô tả nghĩa vụ chính là bán hàng hay cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn tách riêng hay ghi gộp hàng hóa và dịch vụ.
- Bảng báo giá, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán có thể hiện từng phần việc không.
- Quy định áp dụng cho đúng nhóm người nộp thuế có yêu cầu tỷ lệ riêng cho giao dịch gắn với hàng hóa hay không.
Nếu hồ sơ không tách được giá trị từng phần, phải xác định cách xử lý theo đúng nhóm người nộp thuế. Đặc biệt với hợp đồng nhà thầu nước ngoài gồm nhiều hoạt động mà không tách riêng được giá trị từng hoạt động, quy định hiện hành áp dụng tỷ lệ của ngành, nghề có tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng, trừ trường hợp có quy định riêng.
Kế toán Lâm Nguyên thường khuyến nghị doanh nghiệp đánh dấu các hợp đồng dạng “trọn gói” ngay từ đầu kỳ để tránh đến lúc lập hồ sơ mới phát hiện không đủ căn cứ phân loại.
Trình tự kiểm tra nhanh
Doanh thu phát sinh → xác định bản chất giao dịch → phân loại hàng hóa, sản xuất, dịch vụ hoặc hoạt động khác → kiểm tra đối tượng áp dụng → chọn tỷ lệ theo văn bản hiệu lực → nhân doanh thu → đối chiếu lại số thuế.
Ở bước cuối, cần so sánh số doanh thu dùng trong bảng tính với sổ chi tiết doanh thu, hóa đơn đầu ra, tờ khai thuế và sao kê ngân hàng. Nếu các nguồn này lệch nhau, chưa nên ký hồ sơ chỉ vì bảng Excel đã cho ra một con số.
Thực hiện đúng quy trình kê khai thuế TNDN theo doanh thu để giảm rủi ro
Quy trình đúng không bắt đầu từ việc mở Excel và nhân doanh thu với một tỷ lệ có sẵn. Doanh nghiệp cần đi từ chủ thể nộp thuế, điều kiện áp dụng, bản chất giao dịch, doanh thu tính thuế đến tỷ lệ và hồ sơ kê khai.
Điểm cần kiểm soát nhất là sự nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn, sổ kế toán, bảng tính thuế và tờ khai. Chỉ cần một mắt xích sai, số thuế cuối cùng có thể đúng phép tính nhưng sai căn cứ.
Quy trình 8 bước
Bước 1: Xác định người nộp thuế
Trước hết, cần xác định hồ sơ đang lập cho doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài, nhà thầu nước ngoài hay chủ thể khác. Mỗi nhóm có thể có cách xác định doanh thu, tỷ lệ và hồ sơ riêng.
Không nên lấy cách tính của nhà thầu nước ngoài áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam, hoặc ngược lại. Đây là lỗi thường gặp khi doanh nghiệp tham khảo một file mẫu trên mạng mà không kiểm tra đối tượng ban đầu.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện áp dụng
Kế toán cần đánh giá doanh nghiệp có thuộc trường hợp được tính trực tiếp trên doanh thu hay phải xác định thu nhập tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí. Việc doanh nghiệp có doanh thu thấp, đang kê khai GTGT trực tiếp hoặc thiếu chứng từ tại thời điểm kiểm tra chưa đủ để tự kết luận.
Qua thực tế triển khai, nhiều bộ hồ sơ được cho là “không xác định được chi phí” thực ra chỉ đang thiếu hóa đơn, bảng lương, hợp đồng thuê hoặc chứng từ thanh toán. Cần phân biệt tình trạng thiếu hồ sơ cần khôi phục với trường hợp pháp luật xác định thuộc phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.
Bước 3: Kiểm tra kỳ tính thuế và văn bản hiệu lực
Xác định năm dương lịch hay năm tài chính riêng, sau đó kiểm tra văn bản có hiệu lực đúng kỳ. Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC, Thông tư 89/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan cần được đối chiếu theo thời điểm áp dụng, không nên chỉ dùng file tỷ lệ của năm trước.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, cần sử dụng hồ sơ kê khai dành cho chính phương pháp này. Từ 01/07/2026, Mẫu 04/TNDN ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC được sử dụng cho phương pháp tỷ lệ trên doanh thu. Mẫu 03/TNDN là tờ khai quyết toán dành cho phương pháp doanh thu – chi phí.
Bước 4: Tổng hợp doanh thu tính thuế
Nên lập bảng doanh thu riêng thay vì lấy một con số tổng hợp duy nhất từ phần mềm. Bảng này cần chỉ ra nguồn số liệu, kỳ ghi nhận, hợp đồng, hóa đơn, loại giao dịch và khoản điều chỉnh nếu có.
Đối với nhà thầu nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN có thể bao gồm cả khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay và được xác định trước khi trừ các khoản thuế phải nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Ở bước này cần đối chiếu tối thiểu:
- Sổ chi tiết doanh thu với sổ cái.
- Hóa đơn đầu ra với bảng kê bán hàng.
- Doanh thu ghi nhận với biên bản nghiệm thu và điều khoản thanh toán.
- Doanh thu trên sổ với sao kê ngân hàng và công nợ.
- Khoản nhận trước, giảm giá, chiết khấu và doanh thu ghi nhận sai kỳ.
Bước 5: Phân loại bản chất giao dịch
Không phân loại chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký. Cần xem doanh nghiệp thực tế bán hàng, sản xuất, vận tải, cung cấp dịch vụ, cho thuê, chuyển giao quyền sử dụng, xây dựng hay thực hiện hợp đồng trọn gói.
Với giao dịch hỗn hợp, hãy tách hàng hóa và dịch vụ ngay từ hợp đồng, báo giá, hóa đơn và biên bản nghiệm thu nếu bản chất giao dịch và quy định cho phép. Nếu không tách được, cần lưu lại căn cứ xác định doanh thu và cách xử lý theo đúng nhóm người nộp thuế thay vì tự chia theo tỷ lệ nội bộ.
Bước 6: Áp dụng tỷ lệ
Sau khi xác định chủ thể và hoạt động, kế toán mới chọn tỷ lệ phù hợp với văn bản đang có hiệu lực. Với doanh nghiệp Việt Nam doanh thu không quá 3 tỷ đồng thuộc diện này, phải dùng đúng các mức 0,3%, 1,2%, 1,5%, 4% hoặc 0,5% tương ứng với hoạt động. Các mức 1%, 2%, 5%, 10%… thuộc những nhóm đối tượng khác như doanh nghiệp nước ngoài và không được dùng thay thế.
Một lỗi dễ gặp là áp dụng một tỷ lệ cho toàn bộ doanh thu dịch vụ dù hợp đồng có phần hàng hóa hoặc thuộc trường hợp đặc thù. Với doanh nghiệp nước ngoài, quy định hiện hành còn phân biệt dịch vụ thông thường, dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino và dịch vụ gắn với hàng hóa.
Bước 7: Tính số thuế
Công thức chỉ được thực hiện sau khi khóa doanh thu tính thuế và tỷ lệ:
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế
File tính thuế nên có các cột: mã hợp đồng, khách hàng, loại hoạt động, kỳ phát sinh, doanh thu, tỷ lệ, số thuế, căn cứ áp dụng và người kiểm tra. Cách lưu này giúp truy ngược từ số thuế trên tờ khai về từng giao dịch khi cần giải trình.
Đối với kỳ tính thuế 2026 và 2027, doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng điều kiện của Nghị quyết 43/2026/QH16 cần tiếp tục xác định số thuế được giảm 30% theo quy định và hướng dẫn thực hiện tương ứng.
Bước 8: Kê khai, nộp và lưu chứng từ
Trước khi gửi hồ sơ, cần kiểm tra đúng mẫu tờ khai, kỳ kê khai, cơ quan thuế quản lý, chữ ký số và các tài liệu liên quan.
Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, sử dụng Mẫu 04/TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Khi khai quyết toán năm theo phương pháp này, hồ sơ gồm Mẫu 04/TNDN và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính; báo cáo kiểm toán kèm theo nếu thuộc trường hợp bắt buộc kiểm toán. Mẫu 03/TNDN dành cho phương pháp doanh thu – chi phí.
Sau khi nộp, doanh nghiệp nên lưu cả bộ hồ sơ điện tử, thông báo tiếp nhận, giấy nộp tiền, bảng tính, hợp đồng và tài liệu giải thích tỷ lệ. Không nên chỉ lưu file tờ khai vì khi số liệu bị hỏi lại, tờ khai không thể hiện đầy đủ logic hình thành doanh thu tính thuế.
Sơ đồ kiểm tra nhanh
Giao dịch phát sinh → xác định chủ thể → kiểm tra điều kiện → xác định kỳ và văn bản → tổng hợp doanh thu → phân loại hoạt động → chọn tỷ lệ → tính thuế → kiểm tra tờ khai → ký, nộp và lưu hồ sơ.
Checklist trước khi ký nộp
- Đã xác định đúng chủ thể nộp thuế.
- Đã kiểm tra điều kiện áp dụng phương pháp.
- Đã phân loại giao dịch theo bản chất thực tế.
- Đã tách doanh thu theo từng nhóm hoạt động khi có căn cứ.
- Đã đối chiếu doanh thu với hóa đơn, sổ chi tiết và hợp đồng.
- Đã kiểm tra khoản bên Việt Nam thanh toán thay trong hợp đồng nước ngoài.
- Đã đối chiếu tỷ lệ với văn bản có hiệu lực tại kỳ tính thuế.
- Đã phân biệt tỷ lệ thuế TNDN với tỷ lệ thuế GTGT.
- Đã lưu file tính thuế và căn cứ lựa chọn tỷ lệ.
- Đã kiểm tra Mẫu 04/TNDN, thời hạn, chữ ký số và thông báo tiếp nhận.
- Đã kiểm tra chính sách giảm thuế áp dụng cho kỳ tính thuế nếu có.
Các lỗi làm hồ sơ bị kéo dài
- Lấy doanh thu sau khi trừ chi phí làm căn cứ tính trực tiếp.
- Nhầm tỷ lệ thuế TNDN với tỷ lệ GTGT.
- Áp dụng tỷ lệ của doanh nghiệp nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam.
- Áp dụng bảng tỷ lệ 5%–2%–1% của nhóm tổ chức khác cho doanh nghiệp doanh thu không quá 3 tỷ đồng.
- Dùng tên ngành nghề đăng ký thay cho nội dung giao dịch thực tế.
- Không cập nhật quy định mới nhưng vẫn dùng bảng tính của kỳ trước.
- Không phân loại doanh thu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đặc thù trong hợp đồng hỗn hợp.
- Kê khai xong nhưng không lưu căn cứ khiến người kiểm tra sau không hiểu cách tính.
- Người đại diện ký hồ sơ khi chưa có bước kiểm tra độc lập về doanh thu và tỷ lệ.
Các câu hỏi thường gặp:
Trường hợp nào được tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu?
Không phải doanh nghiệp nào cũng được chọn cách này. Một trong các trường hợp là doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh theo điều kiện luật định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định phương pháp tỷ lệ trên doanh thu đối với một số doanh nghiệp nước ngoài và nhóm tổ chức khác.
Dịch vụ áp dụng thuế TNDN bao nhiêu phần trăm?
Với doanh nghiệp Việt Nam có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc diện tính theo tỷ lệ trên doanh thu, dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ 1,5%; riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng 4%. Với doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện áp dụng, dịch vụ thông thường là 5%, riêng một số dịch vụ đặc thù có tỷ lệ khác.
Kinh doanh hàng hóa áp dụng tỷ lệ thuế TNDN bao nhiêu?
Với doanh nghiệp Việt Nam doanh thu không quá 3 tỷ đồng thuộc đúng diện tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng 0,3% trên doanh thu. Với doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp cung cấp, phân phối hàng hóa theo quy định, tỷ lệ TNDN có thể là 1%.
Doanh nghiệp có được tự lựa chọn phương pháp tính theo doanh thu không?
Không. Doanh nghiệp không được lựa chọn phương pháp chỉ vì tỷ lệ này có vẻ thấp hơn. Phương pháp chỉ áp dụng khi thuộc đúng đối tượng và điều kiện luật định, chẳng hạn doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thuế TNDN theo doanh thu có được trừ chi phí không?
Không. Khi tính theo tỷ lệ trên doanh thu, thuế được xác định trực tiếp bằng doanh thu tính thuế × tỷ lệ thuế, không lấy doanh thu trừ chi phí trước khi nhân tỷ lệ.
Kết luận
Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu không chỉ là phép nhân doanh thu với một tỷ lệ cố định. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, bản chất giao dịch, doanh thu tính thuế, tỷ lệ tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Mẫu 04/TNDN và các chính sách giảm thuế đang có hiệu lực đối với kỳ tính thuế tương ứng.
Đặc biệt, doanh nghiệp Việt Nam doanh thu không quá 3 tỷ đồng thuộc diện áp dụng không được nhầm bảng tỷ lệ 0,3% – 1,2% – 1,5% – 4% – 4% – 0,5% với bảng tỷ lệ dành cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc các nhóm tổ chức khác. Với kỳ tính thuế 2026–2027, doanh nghiệp còn cần kiểm tra điều kiện giảm 30% số thuế TNDN phải nộp theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
Nếu cần kiểm tra phương pháp tính hoặc hoàn thiện hồ sơ, liên hệ Kế toán Lâm Nguyên qua Hotline 058.565.2555 để được tư vấn dịch vụ phù hợp.