Mẫu giấy xác nhận không nợ thuế của doanh nghiệp là cách gọi phổ biến của thủ tục đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước. Kết quả xác nhận giúp doanh nghiệp chứng minh tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế tại một thời điểm hoặc trong phạm vi đề nghị xác nhận.
Dù thường được nhắc đến khi làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, hoàn thuế, tham gia đấu thầu hoặc thực hiện một số giao dịch cần chứng minh tình trạng nghĩa vụ thuế, không ít doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa “xác nhận không nợ thuế” với thông báo tình trạng thuế hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Trên thực tế, chỉ một khoản tiền chậm nộp còn treo, thông tin nghĩa vụ chưa được cập nhật hoặc sai thông tin người nộp thuế cũng có thể khiến kết quả không được xác nhận theo phạm vi doanh nghiệp đề nghị, hoặc doanh nghiệp phải xử lý chênh lệch trước khi đề nghị lại. Vì vậy, việc hiểu đúng mẫu giấy, điều kiện xin xác nhận, cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ và cách kiểm tra nghĩa vụ thuế trước khi nộp là chìa khóa để doanh nghiệp chủ động tránh rủi ro thủ tục.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về mẫu giấy xác nhận không nợ thuế của doanh nghiệp cập nhật, hướng dẫn cách sử dụng trong từng tình huống và chỉ ra những lưu ý dễ bị bỏ sót để hồ sơ được xử lý nhanh, chính xác và đúng quy định.
Xác định đúng mẫu giấy không nợ thuế để chuẩn bị hồ sơ hợp lệ
Nhiều doanh nghiệp gọi chung là “giấy xác nhận không nợ thuế”, nhưng thực chất đây không phải một tờ giấy doanh nghiệp tự lập rồi xin dấu. Doanh nghiệp gửi Văn bản đề nghị xác nhận theo Mẫu 01/ĐNXN.
Từ 01/07/2026, thủ tục được điều chỉnh tại Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Mẫu 01/ĐNXN thuộc Phụ lục III của Thông tư này. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp theo lộ trình hệ thống của cơ quan thuế, việc sử dụng phiên bản Mẫu 01/ĐNXN được thực hiện theo hướng dẫn triển khai của cơ quan thuế tại thời điểm nộp.
Kết quả do cơ quan thuế ban hành theo Mẫu 01/TB-XNNV, dùng để thông báo xác nhận hoặc không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; trường hợp không xác nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do.
Với thủ tục đăng ký thuế khi doanh nghiệp giải thể/chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế còn sử dụng Mẫu 28/TB-ĐKT – Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thuộc hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế hiện hành. Mẫu này do cơ quan thuế ban hành, không phải mẫu doanh nghiệp tự lập để thay cho 01/ĐNXN.

Các văn bản dễ nhầm và vai trò khác nhau
Văn bản đề nghị xác nhận, thông báo xác nhận/không xác nhận của cơ quan thuế và thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế phục vụ giải thể không thể dùng thay thế nhau. Qua thực tế triển khai, chúng tôi lưu ý khách hàng phân biệt rõ các văn bản này ngay từ lúc lên kế hoạch, tránh mất thời gian làm lại hồ sơ vì xác định sai mục đích.
| Loại văn bản | Ai lập | Mục đích |
| Mẫu 01/ĐNXN | Người nộp thuế | Đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế hoặc số thuế đã nộp theo nội dung lựa chọn trên mẫu |
| Mẫu 01/TB-XNNV – trường hợp xác nhận | Cơ quan thuế | Thông báo kết quả xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế |
| Mẫu 01/TB-XNNV – trường hợp không xác nhận | Cơ quan thuế | Thông báo không xác nhận và nêu rõ lý do khi thông tin đề nghị chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch với dữ liệu quản lý thuế |
| Mẫu 28/TB-ĐKT | Cơ quan thuế | Thông báo người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
Trong trao đổi nội bộ có thể dùng cụm từ “giấy xác nhận không nợ thuế”, nhưng trên hồ sơ nên sử dụng đúng tên thủ tục “Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước” và lựa chọn đúng nội dung xác nhận trên Mẫu 01/ĐNXN.
Nội dung cần có trong văn bản đề nghị
Nội dung phải được điền theo đúng loại xác nhận được lựa chọn trên Mẫu 01/ĐNXN. Mẫu hiện hành cho phép đề nghị xác nhận số tiền thuế còn phải nộp tại một thời điểm hoặc xác nhận số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước; đối với nội dung xác nhận số thuế đã nộp, doanh nghiệp xác định khoảng thời gian đề nghị và lựa chọn xác nhận theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp thuế theo hướng dẫn của mẫu.
- Tên và mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin đăng ký đang có hiệu lực.
- Cơ quan thuế tiếp nhận theo phạm vi quản lý nghĩa vụ cần xác nhận.
- Nội dung xác nhận theo đúng lựa chọn trên Mẫu 01/ĐNXN: tình trạng số tiền còn phải nộp tại thời điểm đề nghị hoặc số thuế đã nộp trong khoảng thời gian cần xác nhận; trường hợp xác nhận số đã nộp thì thực hiện theo loại thuế hoặc chứng từ nộp thuế theo mẫu.
- Lý do đề nghị xác nhận, ví dụ phục vụ hồ sơ giải thể, đấu thầu hoặc giao dịch cần chứng minh tình trạng nghĩa vụ thuế.
- Thông tin, tài liệu gửi kèm nếu có theo nội dung của mẫu.
- Hình thức đề nghị nhận kết quả theo phương thức được hỗ trợ.
- Chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế, bằng chữ ký trực tiếp, chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận điện tử phù hợp với phương thức nộp; trường hợp thực hiện thông qua người được ủy quyền thì phải đáp ứng quy định về ủy quyền.
Doanh nghiệp thường giao cho đơn vị dịch vụ phần soạn nội dung và kiểm tra số liệu thuế trước khi trình ký, còn việc ký hoặc xác nhận hồ sơ phải do người có thẩm quyền hoặc đại diện hợp pháp thực hiện theo phương thức nộp hồ sơ.
Nếu doanh nghiệp muốn kiểm soát nghĩa vụ thuế đầy đủ và hạn chế sai sót khi làm việc với cơ quan thuế, dịch vụ kế toán thuế công ty có thể giúp doanh nghiệp theo dõi, kê khai và xử lý hồ sơ thuế đúng quy định.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
Chúng tôi nhận thấy một lỗi đáng lưu ý là lựa chọn không đúng loại nội dung cần xác nhận. Ví dụ, bên thứ ba yêu cầu chứng minh số thuế còn phải nộp tại một ngày cụ thể nhưng doanh nghiệp lại lập nội dung xác nhận số thuế đã nộp trong một khoảng thời gian; kết quả nhận được có thể đúng thủ tục nhưng không đáp ứng mục đích sử dụng.
Một lưu ý khác là mã số thuế của chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc cần được xác định đúng khi nội dung xác nhận liên quan đến đơn vị đó, tránh gộp nhầm phạm vi của công ty mẹ và đơn vị phụ thuộc.
Ngoài ra, trước khi gửi văn bản đề nghị, chúng tôi thường đối chiếu số liệu nộp thuế trên hệ thống với sổ sách nội bộ của doanh nghiệp. Nếu dữ liệu đề nghị chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch với Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế có thể ban hành 01/TB-XNNV theo hướng không xác nhận và nêu rõ lý do. Doanh nghiệp cần xử lý hoặc tra soát chênh lệch trước khi tiếp tục sử dụng kết quả xác nhận.
Case study minh họa
Một doanh nghiệp chuẩn bị giải thể lập 01/ĐNXN nhưng lựa chọn nội dung xác nhận số thuế đã nộp trong khi nhu cầu thực tế là kiểm tra số nghĩa vụ còn phải nộp tại thời điểm chuẩn bị giải thể. Khi đối chiếu lại mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải lập lại đề nghị theo đúng nội dung cần xác nhận.
Bài học là phải xác định đúng loại xác nhận ngay từ đầu, không chỉ ghi chung cụm từ “không nợ thuế”.
Rủi ro thường gặp khi xác định sai mẫu
- Nhầm Mẫu 01/ĐNXN với mẫu dành cho xác nhận nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu, dẫn đến gửi sai cơ quan hoặc áp dụng sai thủ tục.
- Lựa chọn không đúng nội dung xác nhận so với mục đích sử dụng thực tế.
- Nhầm 01/ĐNXN với 28/TB-ĐKT: 01/ĐNXN là văn bản người nộp thuế gửi để đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế; còn 28/TB-ĐKT là thông báo do cơ quan thuế ban hành trong thủ tục đăng ký thuế phục vụ giải thể/chấm dứt hoạt động.
- Chữ ký không đúng thẩm quyền hoặc hồ sơ ủy quyền không phù hợp khi người thực hiện không phải đại diện hợp pháp của người nộp thuế.
Chuẩn bị hồ sơ xác nhận không nợ thuế để rút ngắn thời gian xử lý
Muốn hồ sơ được xử lý thuận lợi, doanh nghiệp phải xác định đúng cơ quan quản lý khoản thu và rà soát số liệu trước khi gửi văn bản, không chờ cơ quan thuế phát hiện chênh lệch rồi mới xử lý. Theo Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC và thủ tục được công bố tại Quyết định 1934/QĐ-BTC, thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được Văn bản đề nghị xác nhận.
Trường hợp thông tin đề nghị không đầy đủ hoặc có chênh lệch với dữ liệu quản lý thuế, cơ quan thuế xử lý theo cơ chế xác nhận/không xác nhận của Mẫu 01/TB-XNNV; nếu hồ sơ không đầy đủ ngay khi tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo thủ tục hành chính hiện hành.
Xác định đúng nơi tiếp nhận theo từng trường hợp
| Trường hợp | Nơi tiếp nhận dự kiến | Điểm cần kiểm tra |
| Nghĩa vụ của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế | Xác định đúng cơ quan đang quản lý trực tiếp tại thời điểm đề nghị |
| Các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì tiếp nhận, xử lý | Cơ quan quản lý khoản thu và cơ quan thuế địa bàn nhận phân bổ phối hợp trên hệ thống |
| Khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu hoặc địa bàn nhận phân bổ quản lý | Cơ quan thuế quản lý khoản thu/địa bàn nhận phân bổ theo phạm vi quản lý | Xác định đúng khoản thu cần xác nhận |
| Nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu | Cơ quan hải quan có thẩm quyền | Mẫu và quy trình chuyên ngành riêng, không sử dụng 01/ĐNXN thuế nội địa thay thế |
Chúng tôi lưu ý trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh tại nhiều địa phương nên rà soát dữ liệu theo từng khoản thu và từng đơn vị phụ thuộc trước khi đề nghị xác nhận.
Rà soát số liệu trước khi gửi văn bản
Cơ quan thuế căn cứ Hệ thống thông tin quản lý thuế để rà soát tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, gồm số tiền còn phải nộp, số tiền đã nộp ngân sách nhà nước và các vi phạm hành chính về thuế nếu có.
- Đối chiếu dữ liệu nghĩa vụ trên hệ thống thuế điện tử với sổ theo dõi nội bộ, theo từng loại nghĩa vụ liên quan.
- Nếu doanh nghiệp vừa khai bổ sung, điều chỉnh chứng từ nộp thuế hoặc thực hiện tra soát, kiểm tra dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đã phản ánh kết quả xử lý trước khi gửi 01/ĐNXN.
- Kiểm tra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc nghĩa vụ khác còn phải thực hiện nếu có.
- Rà soát phạm vi của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc khoản thu tại địa phương khác nếu đề nghị xác nhận có liên quan.
Doanh nghiệp có thể tự rà soát trên tài khoản giao dịch thuế điện tử và dữ liệu kế toán nội bộ; trường hợp số liệu phức tạp hoặc có nhiều khoản thu tại nhiều địa phương, có thể sử dụng hỗ trợ kế toán – thuế để đối chiếu trước khi lập 01/ĐNXN.
So sánh nộp trực tiếp và nộp trực tuyến
| Tiêu chí | Nộp trực tiếp | Nộp trực tuyến |
| Nơi thực hiện | Trung tâm Phục vụ hành chính công/điểm tiếp nhận theo thủ tục hành chính hiện hành | Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống T-VAN theo phương thức được hỗ trợ |
| Yêu cầu kỹ thuật | Văn bản đề nghị hợp lệ theo phương thức hồ sơ giấy | Tài khoản/hình thức xác thực giao dịch thuế điện tử hợp lệ theo hệ thống sử dụng |
| Rủi ro thường gặp | Thông tin trên văn bản không đầy đủ, sai người nộp thuế hoặc nộp không đúng cơ quan tiếp nhận | Sai dữ liệu điện tử, phương thức xác thực không hợp lệ hoặc hồ sơ không được hệ thống ghi nhận thành công |
| Thời điểm tiếp nhận | Theo xác nhận tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền | Theo thời điểm hệ thống ghi nhận hồ sơ gửi/tiếp nhận theo quy định giao dịch điện tử |
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
Qua thực tế triển khai, chúng tôi thấy doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh tại địa phương khác cần kiểm tra phạm vi xác nhận có bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế khác quản lý hay không.
Một lưu ý khác là nếu doanh nghiệp vừa khai bổ sung, điều chỉnh chứng từ nộp thuế hoặc thực hiện tra soát, nên kiểm tra dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đã phản ánh kết quả xử lý trước khi gửi 01/ĐNXN; nếu còn chênh lệch thì thực hiện tra soát theo quy định.
Doanh nghiệp cũng nên chuẩn bị hồ sơ ủy quyền phù hợp nếu người trực tiếp thực hiện thủ tục là người được ủy quyền thay cho người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp.
Case study minh họa
Công ty B cần văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế để hoàn thiện hồ sơ đấu thầu. Sau khi đọc yêu cầu hồ sơ mời thầu, doanh nghiệp phát hiện bên mời thầu cần chứng minh tình trạng nghĩa vụ thuế tại một thời điểm, trong khi dự thảo 01/ĐNXN lại đề nghị xác nhận số thuế đã nộp theo một khoảng thời gian.
Doanh nghiệp điều chỉnh lại loại nội dung đề nghị để kết quả 01/TB-XNNV đáp ứng đúng mục đích sử dụng. Bài học là phải đọc yêu cầu của bên sử dụng văn bản xác nhận trước khi chọn nội dung trên 01/ĐNXN.
Rủi ro thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ
- Gửi văn bản đến cơ quan thuế không phù hợp với phạm vi khoản thu cần xác nhận.
- Không rà soát tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các nghĩa vụ còn phải thực hiện trước khi gửi đề nghị.
- Nộp điện tử nhưng hồ sơ không được hệ thống ghi nhận thành công hoặc thông tin xác thực điện tử không còn hợp lệ.
- Bỏ qua phạm vi nghĩa vụ do cơ quan thuế khác quản lý khi đề nghị xác nhận cho người nộp thuế có hoạt động tại nhiều địa phương.
Nếu doanh nghiệp đang có số liệu nghĩa vụ thuế chênh giữa sổ kế toán và hệ thống thuế, hoặc có nhiều chi nhánh/khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý, Kế Toán Lâm Nguyên có thể hỗ trợ rà soát trước khi lập 01/ĐNXN. Hotline 058.565.2555.
Điền mẫu xác nhận không nợ thuế chính xác để nhận kết quả đúng mục đích
Điền đúng Mẫu 01/ĐNXN không chỉ là ghi đủ ô trống, mà phải đảm bảo từng trường thông tin phù hợp với dữ liệu cơ quan thuế đang quản lý và đúng nội dung doanh nghiệp cần xác nhận. Từ 01/07/2026, căn cứ pháp lý của thủ tục là Thông tư 89/2026/TT-BTC; trong giai đoạn chuyển tiếp, việc sử dụng phiên bản mẫu trên hệ thống thực hiện theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế.
Sai một chi tiết như mã số thuế của đơn vị cần xác nhận, thời điểm cần xác nhận hoặc lựa chọn sai loại nội dung có thể khiến kết quả không sử dụng được cho mục đích ban đầu. Phần này tập trung vào cách điền các thông tin trọng yếu trong văn bản, không lặp lại danh mục thành phần hồ sơ hay quy trình nộp đã trình bày ở phần trước.
Bảy bước điền văn bản đúng ngay từ đầu
- Ghi/chọn đúng cơ quan thuế tiếp nhận theo cơ cấu tổ chức và thông tin đang hiển thị trên hệ thống tại thời điểm nộp.
- Điền thông tin người nộp thuế theo đúng dữ liệu đăng ký thuế đang có hiệu lực.
- Ghi lý do đề nghị cụ thể, ví dụ phục vụ giải thể, hồ sơ đấu thầu hoặc giao dịch chuyển nhượng vốn.
- Lựa chọn đúng nội dung xác nhận trên Mẫu 01/ĐNXN. Nếu đề nghị xác nhận số tiền còn phải nộp thì ghi thời điểm cần xác nhận; nếu đề nghị xác nhận số thuế đã nộp thì khai khoảng thời gian và lựa chọn xác nhận theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp ngân sách.
- Liệt kê thông tin, tài liệu gửi kèm nếu có, khớp với tài liệu thực tế gửi cùng văn bản.
- Kiểm tra chữ ký/chữ ký điện tử hoặc phương thức xác nhận hồ sơ và thẩm quyền người thực hiện.
- Lưu mã hồ sơ, thông báo tiếp nhận hoặc bằng chứng nộp để tra cứu tiến độ và kết quả xử lý.
Một lỗi dễ gặp ở bước 4 là doanh nghiệp tự soạn thêm nội dung “xác nhận không nợ bất kỳ khoản nào” thay vì lựa chọn đúng nội dung trên mẫu. Doanh nghiệp nên chọn đúng mục đề nghị xác nhận; cơ quan thuế sẽ căn cứ dữ liệu quản lý để xác nhận hoặc không xác nhận theo 01/TB-XNNV.
Ba tình huống điền mẫu khác nhau về bản chất
| Tình huống | Trọng tâm khi điền mẫu | Điểm dễ sai |
| Giải thể doanh nghiệp | Nếu sử dụng 01/ĐNXN để đối chiếu trước khi giải thể, lựa chọn nội dung xác nhận phù hợp với tình trạng nghĩa vụ tại thời điểm cần kiểm tra; phân biệt với 28/TB-ĐKT do cơ quan thuế ban hành trong thủ tục giải thể | Nhầm 01/ĐNXN với 28/TB-ĐKT hoặc cho rằng 01/ĐNXN tự thay thế thủ tục chấm dứt nghĩa vụ thuế |
| Hồ sơ đấu thầu | Đọc yêu cầu hồ sơ mời thầu để xác định cần tình trạng số tiền còn phải nộp tại một thời điểm hay số tiền đã nộp trong một khoảng thời gian | Lựa chọn loại xác nhận không đúng yêu cầu của bên mời thầu |
| Giao dịch chuyển nhượng vốn | Ghi rõ mục đích và lựa chọn thời điểm/phạm vi xác nhận phù hợp với giao dịch | Dùng kết quả xác nhận của thời điểm không phù hợp với thời điểm giao dịch |
Ở bước ghi thời điểm hoặc khoảng thời gian xác nhận, cần kiểm tra dữ liệu nghĩa vụ liên quan đã được phản ánh đầy đủ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hay chưa. Nếu doanh nghiệp vừa khai bổ sung, nộp thêm tiền hoặc tra soát chứng từ, cần đối chiếu kết quả xử lý trước khi đề nghị xác nhận.
Các câu hỏi thường gặp:
Doanh nghiệp có bắt buộc dùng mẫu công văn thống nhất không?
Có. Đối với thủ tục xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, người nộp thuế sử dụng Mẫu 01/ĐNXN theo quy định và lộ trình triển khai biểu mẫu của cơ quan thuế tại thời điểm thực hiện.
Xin xác nhận không nợ thuế nộp ở đâu?
Thông thường nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Trường hợp xác nhận khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu hoặc cơ quan thuế địa bàn nhận phân bổ quản lý, các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý theo phạm vi được giao; nếu có nhiều cơ quan thuế cùng quản lý khoản thu, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì xử lý.
Hồ sơ xin xác nhận gồm những giấy tờ gì?
Thành phần hồ sơ cơ bản của thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế là 01 Văn bản đề nghị theo Mẫu 01/ĐNXN. Doanh nghiệp cần điền đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo nội dung xác nhận và phương thức thực hiện thủ tục.
Có thể nộp hồ sơ online không?
Có. Doanh nghiệp có thể thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống cung cấp dịch vụ T-VAN theo phương thức đang được hỗ trợ và đáp ứng điều kiện giao dịch điện tử.
Cơ quan thuế giải quyết trong bao lâu?
Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được Văn bản đề nghị xác nhận theo quy định hiện hành.
Cơ quan thuế phát hiện số liệu chênh lệch thì có yêu cầu bổ sung bằng Mẫu 01/TB-BSTT-NNT không?
Theo quy trình hiện hành tại Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nếu thông tin đề nghị và dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế sử dụng Mẫu 01/TB-XNNV để thông báo không xác nhận và nêu rõ lý do. Đây là điểm khác với quy trình trước đây theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Mẫu 28/TB-ĐKT có phải là giấy doanh nghiệp tự nộp để xin xác nhận không nợ thuế khi giải thể không?
Không. Mẫu 28/TB-ĐKT là thông báo do cơ quan thuế ban hành về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để thực hiện hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp không tự lập Mẫu 28/TB-ĐKT thay cho 01/ĐNXN.
Kết luận
“Giấy xác nhận không nợ thuế” không phải tên của một tờ giấy chung mà doanh nghiệp tự soạn, mà về bản chất là kết quả của thủ tục xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp cần chọn đúng nội dung trên 01/ĐNXN, xác định đúng cơ quan tiếp nhận và rà soát dữ liệu nghĩa vụ trước khi gửi hồ sơ.
Từ 01/07/2026, cần đặc biệt lưu ý thủ tục đã chuyển sang Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC: kết quả xác nhận hoặc không xác nhận đều sử dụng Mẫu 01/TB-XNNV; còn 28/TB-ĐKT thuộc quy trình đăng ký thuế phục vụ giải thể/chấm dứt hoạt động và do cơ quan thuế ban hành.
Chỉ một chi tiết lệch như mã số thuế của đơn vị, lựa chọn sai loại nội dung xác nhận hoặc nghĩa vụ còn chưa được cập nhật đúng trên hệ thống cũng có thể khiến kết quả không đáp ứng mục đích sử dụng. Doanh nghiệp càng chuẩn bị kỹ ngay từ văn bản đề nghị, việc xử lý càng chủ động.
Nếu doanh nghiệp cần rà soát số liệu, chọn đúng mẫu và chuẩn bị hồ sơ xác nhận nghĩa vụ thuế đúng thẩm quyền, có thể liên hệ Kế Toán Lâm Nguyên qua Hotline 058.565.2555 để được tư vấn cụ thể theo từng trường hợp.