Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất không chỉ là văn bản doanh nghiệp cần “biết”, mà là nền tảng pháp lý quyết định trực tiếp cách tính chi phí, xác định thu nhập chịu thuế, tận dụng ưu đãi và kiểm soát rủi ro truy thu trong từng kỳ quyết toán.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã thiết lập khung quy định mới cho người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế; các nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan sau đó đã được hệ thống trong Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2026.
Điều đó có nghĩa là chỉ cần hiểu sai một nguyên tắc, doanh nghiệp không chỉ mất tiền thuế mà còn có thể bỏ lỡ những lợi ích pháp lý đáng lẽ được hưởng. Bài viết này sẽ giúp bạn bóc tách những điểm cốt lõi, nhận diện thay đổi quan trọng và hiểu đúng bản chất quy định để áp dụng chắc chắn hơn trong thực tế.
Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Thuế TNDN: Luật 67, Nghị Định 320, Nghị Định 141 & Thông Tư 20
Bộ khung pháp lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cần đối chiếu bốn văn bản trọng tâm dưới đây, đồng thời lưu ý các luật sửa đổi đã được thể hiện trong Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH và quy định về quản lý thuế, biểu mẫu kê khai đang có hiệu lực.
Doanh nghiệp cần nắm rõ văn bản nào chi phối vấn đề gì để không áp sai căn cứ khi lập và ký hồ sơ quyết toán năm. Phần dưới đây hệ thống lại vai trò từng văn bản và những điểm doanh nghiệp buộc phải đối chiếu trước khi nộp báo cáo.

Bốn văn bản nền tảng cần nắm
| Văn bản | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung chính | Ngày hiệu lực/áp dụng |
| Luật Thuế TNDN 2025 | 67/2025/QH15 | 14/06/2025 | Khung pháp lý về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất và ưu đãi thuế | Có hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 |
| Nghị định hướng dẫn thi hành | 320/2025/NĐ-CP | 15/12/2025 | Quy định chi tiết về thu nhập tính thuế, chi phí, thuế suất, chuyển lỗ, ưu đãi và các nội dung thi hành Luật 67 | Có hiệu lực 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định chuyển tiếp |
| Thông tư của Bộ Tài chính | 20/2026/TT-BTC | 12/03/2026 | Quy định chi tiết một số nội dung của Luật 67 và Nghị định 320, bao gồm một số hồ sơ, chứng từ chuyên biệt | Có hiệu lực 12/03/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp |
| Nghị định bổ sung cơ chế miễn thuế theo ngưỡng doanh thu | 141/2026/NĐ-CP | 29/04/2026 | Sửa đổi Nghị định 68/2026 và bổ sung Nghị định 320/2025, quy định thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN | Có hiệu lực từ 01/01/2026 |
Cấu trúc phân cấp này vận hành theo nguyên tắc: Luật đặt khung, Nghị định cụ thể hóa cách thi hành, Thông tư hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết. Điểm cần lưu ý là khi rà soát hồ sơ, kế toán phải phân biệt đúng mốc áp dụng: Luật 67, Nghị định 320 và Thông tư 20 có quy định áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025; riêng cơ chế miễn thuế theo ngưỡng doanh thu tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
Đối tượng áp dụng và mốc thời gian cần nhớ
- Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Kỳ tính thuế: theo năm dương lịch, hoặc năm tài chính đã đăng ký khác năm dương lịch.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế theo quy định về quản lý thuế.
- Ngưỡng miễn thuế mới: thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện áp dụng. Tổng doanh thu làm căn cứ về nguyên tắc được xác định từ kỳ tính thuế năm trước liền kề; quy định miễn thuế không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế.
Ví dụ minh họa: một doanh nghiệp có tổng doanh thu làm căn cứ của kỳ tính thuế năm trước liền kề là 800 triệu đồng, khi đối chiếu với ngưỡng 1 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ áp dụng có thể thuộc diện được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và không thuộc trường hợp loại trừ.
Logic tính thuế cần đối chiếu khi ký hồ sơ
Trước khi ký báo cáo quyết toán, doanh nghiệp nên tự kiểm tra lại hai công thức gốc mà các chỉ tiêu tính thuế đều bắt nguồn từ đó:
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
- Về nguyên tắc, số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất; việc xác định thu nhập tính thuế phải tính đến thu nhập được miễn thuế, số lỗ được chuyển theo quy định và các ưu đãi áp dụng cho từng khoản thu nhập.
Đây là hai điểm dễ bị bỏ qua khi doanh nghiệp tự làm: chỉ nhìn vào số thuế phải nộp cuối cùng mà không truy ngược lại xem chi phí được trừ có bị loại sai, hay thu nhập khác có bị gộp nhầm vào doanh thu chính hay không.
Nếu bạn đang cần tìm một dịch vụ kế toán doanh nghiệp uy tín hãy tham khảo bài viết này để có được một sự lựa chọn phù hợp nhất.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
Qua thực tế triển khai, chúng tôi lưu ý ba điểm doanh nghiệp hay nhầm khi áp dụng các văn bản này cùng lúc:
- Nhiều doanh nghiệp áp ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng của Nghị định 141 nhưng quên rằng cách tính “tổng doanh thu năm” về nguyên tắc phải lấy từ phụ lục kết quả kinh doanh của kỳ trước liền kề, không phải doanh thu ước tính của năm hiện tại, trừ trường hợp đặc thù như doanh nghiệp mới thành lập được quy định riêng.
- Một lỗi dễ gặp là dùng biểu mẫu tờ khai đã hết hiệu lực. Từ 01/07/2026, mẫu tờ khai quyết toán 03/TNDN và các phụ lục liên quan thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; Thông tư 20/2026/TT-BTC không phải văn bản ban hành mẫu tờ khai quyết toán 03/TNDN hiện hành.
- Ở bước này cần kiểm tra kỹ hiệu lực áp dụng theo kỳ tính thuế: Thông tư 20 có hiệu lực từ 12/03/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, nhưng khi xử lý các khoản chi và hồ sơ phát sinh trước ngày hiệu lực vẫn phải kiểm tra quy định chuyển tiếp tương ứng, không nên mặc định áp dụng hồi tố mọi yêu cầu hồ sơ theo cùng một cách.
Case study minh họa
Tình huống: một công ty thương mại nhỏ có tổng doanh thu làm căn cứ của năm 2025 khoảng 950 triệu đồng. Khi lập hồ sơ cho kỳ tính thuế năm 2026, kế toán nội bộ vẫn tính thuế TNDN như thông thường. Vướng mắc: khi rà soát lại theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ năm 2026 có thể thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và không thuộc trường hợp loại trừ.
Cách xử lý: đối chiếu lại phụ lục kết quả kinh doanh, xác nhận đúng phạm vi doanh thu tính miễn thuế theo quy định, sau đó xác định nghĩa vụ thuế trước khi ký nộp hồ sơ. Kết quả: doanh nghiệp tránh tính và nộp một khoản thuế trong trường hợp thực tế đáp ứng điều kiện miễn. Bài học: mọi ngưỡng miễn thuế mới cần được đối chiếu trực tiếp với số liệu làm căn cứ theo quy định, không dựa vào thói quen tính thuế của năm trước.
Lỗi thường gặp khi áp dụng sai văn bản pháp luật
- Dùng căn cứ pháp lý cũ trước Luật 67/2025/QH15 mà không kiểm tra quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi.
- Bỏ sót Nghị định 141/2026/NĐ-CP đối với kỳ tính thuế từ năm 2026, hoặc ngược lại áp dụng nhầm cơ chế miễn thuế này cho kỳ tính thuế năm 2025.
- Ký hồ sơ quyết toán mà không kiểm tra lại biểu mẫu đang có hiệu lực; từ 01/07/2026 cần đặc biệt đối chiếu Mẫu 03/TNDN và các phụ lục theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Nhầm lẫn giữa ngày ban hành và ngày hiệu lực áp dụng thực tế của từng văn bản, dẫn đến áp sai mốc thời gian nộp hồ sơ.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán nhưng chưa chắc kỳ tính thuế của mình áp dụng mức miễn thuế, thuế suất hay biểu mẫu nào, Kế Toán Lâm Nguyên có thể hỗ trợ rà soát căn cứ pháp lý và số liệu trước khi ký nộp. Liên hệ Hotline 058.565..2555 để được tư vấn theo hồ sơ thực tế.
3 Mức Thuế Suất Thuế TNDN 2026: 15%, 17%, 20% – Doanh Nghiệp Bạn Thuộc Nhóm Nào?
Từ kỳ tính thuế năm 2025, bên cạnh mức thuế suất phổ thông 20%, Luật bổ sung mức 15% và 17% đối với doanh nghiệp đáp ứng ngưỡng doanh thu và điều kiện tương ứng. Từ 01/01/2026, doanh nghiệp đủ điều kiện có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống còn có thể được miễn thuế TNDN; đây là cơ chế miễn thuế, không phải một mức thuế suất 0%.
Việc xác định đúng nhóm về nguyên tắc không dựa vào doanh thu năm hiện tại mà dựa vào doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, đây chính là điểm doanh nghiệp dễ áp sai nhất khi tự làm hồ sơ.
Bảng phân loại thuế suất theo doanh thu
| Doanh thu làm căn cứ | Cách áp dụng | Áp dụng từ | Ghi chú |
| ≤ 1 tỷ đồng | Miễn thuế TNDN nếu đủ điều kiện | 01/01/2026 | Đây là miễn thuế, không phải thuế suất 0%; có trường hợp loại trừ đối với công ty con/doanh nghiệp có quan hệ liên kết |
| Không quá 3 tỷ đồng | 15% | Kỳ tính thuế 2025 | Áp dụng khi đáp ứng điều kiện của mức 15%; từ năm 2026 cần kiểm tra trước doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế ≤1 tỷ đồng hay không |
| Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% | Kỳ tính thuế 2025 | Áp dụng khi đáp ứng điều kiện của mức thuế suất 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% | Kỳ tính thuế 2025 | Thuế suất phổ thông, trừ trường hợp thuộc mức thuế suất khác hoặc được hưởng ưu đãi theo quy định |
Doanh thu làm căn cứ xác định nhóm 15% và 17% là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), cộng doanh thu tài chính và thu nhập khác, lấy từ Phụ lục kết quả kinh doanh kèm tờ khai quyết toán của kỳ trước liền kề. Đây là chỉ tiêu hay bị nhầm nhất vì nhiều doanh nghiệp lấy doanh thu ước tính năm hiện tại thay vì số đã quyết toán năm trước.
Ba tình huống thực tế thường gặp
- Công ty có doanh thu 2,5 tỷ đồng năm trước liền kề: áp thuế suất 15% cho kỳ tính thuế năm nay nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, không phải 20% như cách xác định một mức phổ thông duy nhất trước đây.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu làm căn cứ 900 triệu đồng: từ kỳ tính thuế năm 2026 có thể thuộc diện miễn thuế TNDN theo ngưỡng 1 tỷ đồng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và không thuộc trường hợp loại trừ; doanh nghiệp vẫn thực hiện nghĩa vụ kê khai, quyết toán theo quy định áp dụng.
- Doanh nghiệp có doanh thu 45 tỷ đồng: áp thuế suất 17% nếu đáp ứng điều kiện, và cần kiểm tra thêm trường hợp loại trừ nếu công ty là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí áp dụng.
Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất tương ứng.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
Qua thực tế triển khai, chúng tôi lưu ý ba điểm khiến doanh nghiệp tự xác định sai nhóm thuế suất:
- Nhiều doanh nghiệp lấy doanh thu của chính năm đang quyết toán để áp mức 15% hoặc 17%, trong khi quy định yêu cầu dùng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, dẫn đến áp sai thuế suất ngay từ đầu.
- Một lỗi dễ gặp là bỏ sót doanh thu tài chính như lãi tiền gửi, lãi cho vay khi tính tổng doanh thu làm căn cứ, khiến doanh nghiệp tưởng mình thuộc nhóm 15% nhưng thực tế đã vượt ngưỡng 3 tỷ đồng.
- Ở bước này cần kiểm tra kỹ mối quan hệ liên kết: doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết cần kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp trong quan hệ liên kết trước khi áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Case study minh họa
Tình huống: một công ty sản xuất nhỏ có doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề 2,9 tỷ đồng, kế toán nội bộ áp luôn thuế suất 15% cho kỳ quyết toán hiện tại. Vướng mắc: khi cộng thêm khoản doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm đó, tổng doanh thu làm căn cứ vượt 3 tỷ đồng, đúng ra phải xem xét áp thuế suất 17%.
Cách xử lý: đối chiếu lại Phụ lục kết quả kinh doanh của kỳ trước, tính đúng đủ doanh thu tài chính, rồi điều chỉnh thuế suất trước khi ký tờ khai. Kết quả: doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xác định thiếu thuế và phát sinh tiền chậm nộp sau này. Bài học: tổng doanh thu làm căn cứ áp thuế suất phải gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác theo quy định, không chỉ doanh thu bán hàng.
Lỗi thường gặp khi xác định thuế suất
- Dùng doanh thu năm hiện tại thay vì doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề để chọn mức thuế suất.
- Bỏ sót doanh thu tài chính và thu nhập khác khi cộng tổng doanh thu làm căn cứ.
- Không kiểm tra điều kiện loại trừ đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết, dẫn đến áp nhầm mức thuế suất 15% hoặc 17% trong khi không đáp ứng điều kiện.
- Nhầm cơ chế miễn thuế 1 tỷ đồng với ngưỡng 3 tỷ đồng của nhóm thuế suất 15%, khiến kê khai sai số thuế phải nộp hoặc điều kiện miễn thuế.
Quy Trình Kê Khai Thuế TNDN 2026: 7 Bước Từ Xác Định Doanh Thu Đến Nộp Thuế
Kê khai và quyết toán thuế TNDN không phải chỉ là điền số vào tờ khai, mà là một chuỗi bảy bước liên kết chặt với nhau, sai một bước sẽ kéo lệch toàn bộ số thuế phải nộp. Phần này đi vào chi tiết từng bước, đặc biệt là hai điểm doanh nghiệp hay vướng nhất: phân loại chi phí được trừ và xử lý chuyển lỗ.
Bảy bước thực hiện theo trình tự
- Tổng hợp toàn bộ doanh thu và các khoản thu nhập khác phát sinh trong năm, gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác, đối chiếu khớp giữa sổ chi tiết và sổ cái trước khi chốt số.
- Thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí phát sinh trong kỳ, kiểm tra chứng từ có hợp lệ về mặt hình thức lẫn nội dung và đáp ứng điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc trường hợp chi được pháp luật cho phép.
- Phân loại chi phí được trừ và chi phí không được trừ theo từng khoản mục, đây là bước quyết định độ chính xác của thu nhập chịu thuế.
- Tổng hợp số liệu để tính thu nhập chịu thuế theo công thức đã xác lập ở phần xác định căn cứ pháp lý.
- Kiểm tra trước điều kiện miễn thuế nếu thuộc ngưỡng áp dụng, sau đó xác định thuế suất tương ứng theo doanh thu của kỳ trước liền kề và các điều kiện loại trừ đã trình bày ở phần thuế suất.
- Xử lý chuyển lỗ (nếu có) và các khoản ưu đãi thuế được hưởng trước khi ra số thuế phải nộp cuối cùng.
- Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo biểu mẫu áp dụng, thực hiện ký bởi người có thẩm quyền hoặc ký điện tử theo quy định và nộp trước thời hạn.
Chi phí được trừ và không được trừ, đây là chỗ dễ lệch số nhất
Về nguyên tắc, khoản chi được trừ phải thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thuộc nhóm khoản chi thực tế khác được pháp luật cho phép; có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; đồng thời, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp đặc thù theo quy định.
Ba nhóm chi phí thường bị loại khỏi chi phí được trừ mà kế toán nội bộ hay bỏ sót gồm: tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp thuế, thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn, và chi phí khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định.
Một điểm nghẽn hồ sơ phổ biến là chi phí trả trước phân bổ chưa đúng kỳ, ví dụ chi phí thuê văn phòng trả trước một năm nhưng hạch toán hết vào một tháng, khiến chi phí của kỳ bị ghi nhận sai và ảnh hưởng ngược đến thu nhập chịu thuế của cả năm.
Nguyên tắc chuyển lỗ cần nắm khi tính thuế
Doanh nghiệp có lỗ sau quyết toán được chuyển toàn bộ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, thời hạn chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm mà số lỗ chưa chuyển hết thì phần còn lại không được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm sau theo cơ chế chuyển lỗ này.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
Qua thực tế triển khai, chúng tôi lưu ý ba điểm dễ khiến quy trình bảy bước này bị lệch ngay từ giữa chừng:
- Nhiều doanh nghiệp tự làm chỉ tập trung vào bước tính thuế phải nộp mà bỏ qua bước rà soát chuyển lỗ từ các năm trước, dẫn đến nộp thừa thuế trong khi vẫn còn số lỗ được phép khấu trừ.
- Một lỗi dễ gặp là đưa khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hoặc hồ sơ thay thế theo trường hợp pháp luật cho phép vào chi phí được trừ. Hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc có sai sót chưa được xử lý theo quy định có thể khiến khoản chi không đáp ứng điều kiện được trừ; đồng thời cần lưu ý một số trường hợp pháp luật cho phép lập bảng kê, chứng từ thay cho hóa đơn.
- Ở bước lập tờ khai, cần kiểm tra kỹ đúng thẩm quyền ký, thông tin đăng ký thuế và chữ ký số tại thời điểm nộp hồ sơ, đặc biệt khi doanh nghiệp vừa thay đổi người đại diện hoặc người được ủy quyền.
Case study minh họa
Tình huống: một công ty dịch vụ có khoản lỗ 400 triệu đồng từ năm trước, kế toán nội bộ năm nay tính thuế phải nộp mà không nhắc đến số lỗ này. Vướng mắc: doanh nghiệp có thể nộp thừa một khoản thuế đáng lẽ được bù trừ vào thu nhập chịu thuế năm hiện tại.
Cách xử lý: rà soát lại hồ sơ quyết toán năm trước, xác nhận số lỗ còn trong thời hạn chuyển lỗ 5 năm, rồi đưa vào hồ sơ năm nay trước khi ký nộp. Kết quả: số thuế phải nộp được xác định lại theo phần lỗ đủ điều kiện chuyển. Bài học: mọi kỳ quyết toán đều phải đối chiếu ngược lại lịch sử lỗ lũy kế, không chỉ nhìn vào số liệu của riêng năm hiện tại.
Lỗi thường gặp trong quy trình kê khai
- Đưa chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ vào chi phí được trừ mà không thuộc trường hợp được sử dụng bảng kê hoặc hồ sơ thay thế theo quy định.
- Quên rà soát số lỗ lũy kế còn trong thời hạn chuyển lỗ, dẫn đến tính thừa số thuế phải nộp.
- Phân bổ sai chi phí trả trước, làm lệch thu nhập chịu thuế của kỳ báo cáo.
- Nộp hồ sơ quyết toán quá hạn có thể phát sinh xử lý vi phạm về thời hạn khai thuế; nếu đồng thời chậm nộp số tiền thuế phải nộp thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định.
- Không kiểm tra đúng thẩm quyền ký, thông tin đăng ký thuế hoặc chữ ký số sau khi doanh nghiệp thay đổi người đại diện, người được ủy quyền.
Các câu hỏi thường gặp:
Doanh nghiệp có doanh thu 950 triệu đồng/năm có phải nộp thuế TNDN không?
Đối với kỳ tính thuế từ năm 2026, nếu tổng doanh thu làm căn cứ không quá 1 tỷ đồng và doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế, không thuộc trường hợp loại trừ, thì thu nhập thuộc phạm vi quy định được miễn thuế TNDN. Nếu đang xét kỳ tính thuế năm 2025 thì không áp dụng cơ chế miễn thuế theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu?
Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu làm căn cứ không quá 3 tỷ đồng và đáp ứng điều kiện áp dụng. Từ kỳ tính thuế năm 2026, nếu doanh nghiệp đồng thời thuộc diện miễn thuế theo ngưỡng không quá 1 tỷ đồng thì phải xác định cơ chế miễn thuế trước.
Chi phí nào được trừ khi tính thuế TNDN?
Các khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc thuộc nhóm chi được pháp luật cho phép, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; đối với khoản thanh toán thuộc ngưỡng từ 5 triệu đồng trở lên còn phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp đặc thù.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026 là khi nào?
Nếu kỳ tính thuế của doanh nghiệp trùng năm dương lịch 2026, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo nguyên tắc hiện hành là chậm nhất ngày 31/03/2027, tức ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
Doanh nghiệp công nghệ cao được ưu đãi thuế như thế nào?
Đối với thu nhập đáp ứng đúng điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp công nghệ cao thuộc trường hợp luật định có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; thời điểm bắt đầu và phạm vi thu nhập hưởng ưu đãi phải xác định theo điều kiện cụ thể.
Kết Luận
Luật thuế TNDN mới cùng các văn bản hướng dẫn đi kèm thay đổi khá nhiều so với cách tính quen thuộc trước đây, từ ngưỡng miễn thuế, các mức thuế suất 15%, 17%, 20% theo điều kiện áp dụng, đến cách xác định chi phí được trừ và chuyển lỗ. Doanh nghiệp tự làm hồ sơ dễ bỏ sót những điểm nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp, trong khi thời hạn quyết toán lại không chờ ai rà soát lại từ đầu.
Nếu bạn đang cần rà soát lại số liệu, xác định đúng nhóm thuế suất hoặc hoàn thiện bộ báo cáo năm trước khi ký nộp, đội ngũ Kế toán Lâm Nguyên sẵn sàng hỗ trợ trực tiếp. Liên hệ Hotline 058.565.2555 để được tư vấn cụ thể cho tình huống của doanh nghiệp bạn.