Cách lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99

Cách lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99 là kỹ năng quan trọng với kế toán viên và doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng hoặc lựa chọn áp dụng Thông tư 99 từ năm tài chính 2026, bởi đây không chỉ là thay đổi về mẫu biểu mà còn có các yêu cầu mới về trình bày, phân loại và thuyết minh.

Bài viết này sẽ hướng dẫn từng bước cách lập bộ Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ xác định kỳ báo cáo, lựa chọn mẫu áp dụng, đến cách mapping số dư tài khoản và xử lý các tình huống thực tế thường gặp giúp bạn vừa đảm bảo đúng quy định, vừa hạn chế những sai sót dễ bị yêu cầu giải trình hoặc điều chỉnh trong mùa quyết toán 2026.

Xác định đúng đối tượng và mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 99 để lập hồ sơ hợp lệ

Trước khi nhập số liệu, doanh nghiệp cần xác định đúng kỳ báo cáo, tình trạng hoạt động và mẫu biểu áp dụng. Với báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và áp dụng Thông tư 99, bộ báo cáo gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN và B09-DN; doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục sẽ sử dụng nhóm mẫu DNKLT tương ứng.

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Thông tư thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và một số văn bản liên quan nhưng không thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC. Vì vậy, doanh nghiệp cần tách bạch hồ sơ của năm 2025 với bộ báo cáo lập cho năm tài chính thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 99, đồng thời xác định rõ chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

cach-lap-bao-cao-tai-chinh-theo-thong-tu-99

Bộ báo cáo năm gồm những gì?

Báo cáo Mẫu áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động liên tục Vai trò chính
Báo cáo tình hình tài chính B01-DN Phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN Phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ trong kỳ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN Phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN Giải thích chính sách kế toán, số liệu trọng yếu và các biến động cần lưu ý

Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống tương ứng là B01-DNKLT, B02-DNKLT, B03-DNKLT và B09-DNKLT. Không nên lấy bộ mẫu DN thông thường rồi chỉ thay tên doanh nghiệp, vì cơ sở lập, trình bày và một số chỉ tiêu có thể khác nhau.

Phân biệt vai trò từng biểu mẫu

B01-DN cho biết doanh nghiệp đang có những nguồn lực nào và đang phải thanh toán những nghĩa vụ nào tại ngày khóa sổ. Các khoản dễ phát sinh sai lệch gồm tiền, công nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí trả trước, khoản vay và vốn chủ sở hữu.

B02-DN phản ánh hiệu quả kinh doanh trong kỳ. Doanh thu ghi nhận sai kỳ, giá vốn chưa kết chuyển, chi phí ghi nhận sai kỳ hoặc chi phí phân bổ chưa đúng thời gian có thể làm lợi nhuận trên báo cáo không phản ánh đúng hoạt động thực tế.

B03-DN không đơn giản là lấy số dư tiền đầu kỳ trừ cuối kỳ. Báo cáo phải phân loại tiền biến động qua hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính; vì vậy dòng tiền cần được đối chiếu với sổ tiền, sao kê ngân hàng, B01-DN và các giao dịch vay, góp vốn, mua sắm tài sản.

B09-DN là phần thường bị làm sơ sài nhất. Thuyết minh phải giải thích các chính sách kế toán đang áp dụng, số liệu đáng chú ý và nguyên nhân biến động lớn, thay vì chỉ lặp lại số trên các báo cáo chính hoặc bỏ qua các thông tin trọng yếu cần trình bày.

4 bước chọn đúng mẫu

  1. Xác định kỳ báo cáo: báo cáo năm hay báo cáo giữa niên độ như quý, sáu tháng; đồng thời xác định báo cáo giữa niên độ dạng đầy đủ hay tóm lược nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải lập.
  2. Đánh giá khả năng hoạt động liên tục: doanh nghiệp đang hoạt động bình thường chưa đủ để kết luận; cần xem xét kế hoạch giải thể, ngừng hoạt động, khả năng thanh toán và các yếu tố có thể làm doanh nghiệp không còn đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
  3. Chọn phương pháp lập lưu chuyển tiền tệ: xác định B03-DN theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp và bảo đảm dữ liệu, bảng tính và thuyết minh liên quan được lập nhất quán với phương pháp đã lựa chọn.
  4. Kiểm tra yêu cầu riêng: doanh nghiệp trong lĩnh vực đặc thù, có công ty con, giao dịch liên kết, dự án dài hạn hoặc đang tái cấu trúc có thể cần rà soát thêm quy định về báo cáo hợp nhất, pháp luật thuế hoặc yêu cầu trình bày liên quan trước khi phát hành hồ sơ.

Trước khi ký và nộp cần kiểm tra gì?

Ở bước cuối, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra tổng tài sản có bằng tổng nguồn vốn hay không. Một bộ báo cáo có thể “cân” về mặt số học nhưng vẫn thiếu độ tin cậy nếu công nợ chưa đối chiếu, tồn kho đang âm, tài sản cố định thiếu hồ sơ hoặc doanh thu và chi phí bị ghi nhận lệch kỳ.

Kế toán Lâm Nguyên thường lưu ý kiểm tra theo ba lớp:

  • Đối chiếu số dư cuối kỳ giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo; tập trung vào công nợ, hàng tồn kho, tiền gửi, khoản vay và thuế phải nộp.
  • Kiểm tra sự liên kết giữa B01-DN, B02-DN, B03-DN và B09-DN, chẳng hạn lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh phải có cơ sở khi đối chiếu với biến động vốn chủ sở hữu, công nợ và dòng tiền.
  • Kiểm tra thông tin pháp lý trên hồ sơ, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ, chữ ký của người có thẩm quyền và việc lưu giữ tài liệu giải trình trước khi nộp.

Một lỗi dễ gặp là doanh nghiệp dùng mẫu cũ của Thông tư 200, sau đó sửa tên biểu mẫu theo Thông tư 99 nhưng không rà lại chỉ tiêu và cách liên kết số liệu. Cách làm này có thể khiến báo cáo thiếu chỉ tiêu cần trình bày hoặc thuyết minh không giải thích được số liệu trên báo cáo chính.

Lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99 cần chính xác ngay từ đầu. Nếu muốn tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo tài chính chuyên nghiệp.

Case study thực tế

Tình huống: Một công ty thương mại chuyển sang lập báo cáo theo bộ mẫu mới cho năm tài chính 2026.
Vướng mắc: Báo cáo tình hình tài chính đã cân nhưng tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên B03-DN không đối chiếu được với B01-DN và sổ tiền, còn công nợ khách hàng chưa được rà soát đầy đủ.
Cách xử lý: Kế toán rà các giao dịch chuyển khoản cuối tháng, kiểm tra doanh thu ghi nhận quanh thời điểm giao hàng và đối chiếu công nợ với khách hàng.
Kết quả: Số liệu tiền và phải thu được điều chỉnh trước khi ký, phần thuyết minh cũng giải thích được biến động lớn.
Bài học: Chọn đúng mẫu chỉ là bước đầu; tính hợp lý của hồ sơ còn phụ thuộc vào khả năng kiểm chứng các số dư bên trong.

Nếu doanh nghiệp đang chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99 và chưa chắc về mẫu báo cáo, số liệu so sánh hoặc mapping chỉ tiêu, Kế toán Lâm Nguyên có thể hỗ trợ rà soát trước khi chốt bộ báo cáo. Hotline 058.565.2555.

Góc nhìn chuyên gia từ Kế toán Lâm Nguyên

  • Không nên bắt đầu bằng việc điền số liệu vào biểu mẫu. Cần xác định trước kỳ báo cáo, giả định hoạt động liên tục và phương pháp lập lưu chuyển tiền tệ.
  • B03-DN và B09-DN thường cho thấy chất lượng lập báo cáo rõ hơn việc báo cáo có cân hay không. Nếu dòng tiền không giải thích được hoặc thuyết minh bỏ qua biến động lớn, hồ sơ cần được rà soát lại.
  • Khi thay đổi chế độ kế toán để áp dụng Thông tư 99, doanh nghiệp phải xem xét việc trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự trường hợp thay đổi chính sách kế toán và giải trình lý do, ảnh hưởng trong thuyết minh; không nên chỉ thay mẫu mà bỏ qua khả năng so sánh giữa các kỳ.

Chuẩn hóa số liệu kế toán trước khi lập BCTC để giảm sai lệch và thời gian chỉnh sửa

Doanh nghiệp nên khóa và đối chiếu dữ liệu trước khi kết xuất báo cáo, thay vì điền số trực tiếp vào từng biểu mẫu. Luồng kiểm tra hiệu quả thường là: chứng từ → sổ chi tiết → sổ cái → bảng cân đối số phát sinh → báo cáo tài chính → thuyết minh → kiểm tra chéo.

Thông tư 99 áp dụng hệ thống biểu mẫu và cách trình bày mới từ năm tài chính thuộc phạm vi áp dụng. Trong đó, mẫu B01-DN sử dụng tên “Báo cáo tình hình tài chính” thay cho tên “Bảng cân đối kế toán” của chế độ cũ, cùng với các thay đổi về chỉ tiêu và cách trình bày.

Không nên lấy số cũ rồi sao chép sang mẫu mới

Một cách làm thường gặp là mở báo cáo năm trước, sao chép số liệu sang biểu mẫu mới rồi chỉ chỉnh tên báo cáo. Cách này dễ bỏ sót thay đổi về mã chỉ tiêu, nguyên tắc phân loại hoặc các khoản mục cần thuyết minh riêng.

Nội dung Cách làm dễ phát sinh lỗi Cách nên thực hiện
Tên báo cáo Tiếp tục gọi là Bảng cân đối kế toán Kiểm tra đúng tên Báo cáo tình hình tài chính
Bộ biểu mẫu Dùng lại mẫu theo Thông tư 200 Xác định mẫu theo Thông tư 99 và đúng đối tượng doanh nghiệp
Mã chỉ tiêu Sao chép số từ năm trước theo vị trí dòng cũ Đối chiếu số liệu với mã chỉ tiêu, bản chất khoản mục và trình bày lại số liệu so sánh khi cần
Thuyết minh Lập sau cùng, tách rời báo cáo chính Lập song song, tham chiếu trực tiếp đến số liệu liên quan
Lưu chuyển tiền tệ Chọn phương pháp theo thói quen Xác định phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp và kiểm tra dữ liệu theo phương pháp áp dụng
Khoản mục mới hoặc thay đổi Bỏ qua vì không có trong mẫu cũ Kiểm tra các chỉ tiêu phát sinh theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu trình bày

Theo hệ thống báo cáo tài chính của Thông tư 99, dữ liệu lập báo cáo cần được truy xuất từ số liệu kế toán tổng hợp, số liệu chi tiết và thông tin kỳ trước phù hợp với từng chỉ tiêu. Vì vậy, việc chuẩn hóa không chỉ là đổi mẫu biểu mà còn là kiểm tra lại đường đi của từng số liệu.

Chuẩn hóa theo từng nhóm doanh nghiệp

Mỗi loại hình kinh doanh có điểm nghẽn khác nhau. Không nên dùng một danh sách kiểm tra giống nhau cho doanh nghiệp thương mại, sản xuất và dịch vụ.

  • Doanh nghiệp thương mại: Đối chiếu doanh thu với phiếu xuất kho, giá vốn với hàng đã bán, công nợ khách hàng với sổ chi tiết và tài liệu đối chiếu phù hợp, số tồn kho với sổ kho. Hàng tồn kho âm hoặc giá vốn chưa kết chuyển sẽ làm sai đồng thời báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Doanh nghiệp sản xuất: Kiểm tra chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, sản phẩm dở dang và bảng tính giá thành. Nếu chưa xác định đúng sản phẩm hoàn thành và dở dang cuối kỳ, lợi nhuận có thể biến động lớn dù doanh thu không thay đổi.
  • Doanh nghiệp dịch vụ: Rà soát doanh thu theo hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thời gian cung cấp dịch vụ và các khoản chi phí trả trước. Một hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ cần được kiểm tra thời điểm ghi nhận doanh thu và phân bổ chi phí.
  • Doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ: Đối chiếu nguyên tệ, tỷ giá ghi sổ, số dư ngân hàng và việc đánh giá lại cuối kỳ. Chênh lệch tỷ giá ghi nhận thiếu hoặc sai tài khoản có thể ảnh hưởng đến cả kết quả kinh doanh và số dư phải thu, phải trả.

Các điểm cần khóa trước khi kết xuất

Ở bước này, kế toán dịch vụ cần phối hợp với doanh nghiệp để chốt dữ liệu đầu vào, không chỉ sửa lỗi trên báo cáo đã xuất. Những hồ sơ thường làm chậm tiến độ gồm phiếu nhập xuất kho chưa đủ, sao kê ngân hàng chưa gửi, bảng lương chưa hoàn thiện, đối chiếu công nợ còn thiếu và chứng từ tăng giảm tài sản chưa đầy đủ.

Doanh nghiệp nên hoàn tất các kiểm tra sau trước khi phát hành:

  • Kiểm tra số dư tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ và sổ quỹ.
  • Đối chiếu tiền gửi ngân hàng với sao kê và các giao dịch đang chuyển.
  • Đối chiếu công nợ theo từng khách hàng, nhà cung cấp, không chỉ kiểm tra tổng số dư.
  • So sánh sổ kho, biên bản kiểm kê và số liệu giá vốn.
  • Kiểm tra nguyên giá, khấu hao lũy kế, hồ sơ mua sắm và tình trạng sử dụng của tài sản cố định.
  • Rà soát bảng phân bổ chi phí trả trước, công cụ dụng cụ và các khoản chi phí còn treo.
  • Kiểm tra số dư thuế, bảo hiểm, lương và các khoản phải trả khác với hồ sơ kê khai hoặc bảng tính liên quan.
  • Đối chiếu lợi nhuận, dòng tiền và biến động vốn chủ sở hữu để phát hiện số liệu thiếu logic.

Thông tin trên B09-DN cũng cần được chuẩn bị đồng thời. Nếu để đến cuối cùng mới lập thuyết minh, kế toán thường gặp tình trạng số liệu không khớp với B01-DN, B02-DN hoặc B03-DN, đặc biệt ở các phần công nợ, tài sản cố định, chi phí trả trước và biến động vốn.

Luồng dữ liệu nên duy trì

Một hồ sơ đáng tin cậy phải truy ngược được từ chỉ tiêu báo cáo về số liệu gốc:

Chứng từ → Sổ chi tiết → Sổ cái → Bảng cân đối số phát sinh → BCTC → Thuyết minh → Kiểm tra chéo

Khi phần mềm tự động kết xuất báo cáo, kế toán vẫn cần kiểm tra bảng mapping tài khoản với chỉ tiêu. Phần mềm có thể đưa số liệu vào đúng công thức nhưng không tự đánh giá đầy đủ một nghiệp vụ đang thiếu chứng từ hoặc căn cứ kế toán, một khoản phải thu đã quá hạn hay một tài sản không còn được sử dụng.

Góc nhìn chuyên gia từ Kế toán Lâm Nguyên

  • Các chỉ tiêu trên báo cáo không nên được lập độc lập. Mỗi số liệu quan trọng cần truy ngược được về sổ cái, chứng từ và bảng đối chiếu chi tiết.
  • Không nên chờ đến khi báo cáo đã cân mới rà soát. “Cân” chỉ chứng minh quan hệ số học giữa tài sản và nguồn vốn, chưa chứng minh số dư công nợ, hàng tồn kho hoặc chi phí là có căn cứ.
  • Khi chuyển sang mẫu mới, cần lưu lại bảng đối chiếu giữa số liệu theo mẫu cũ và mẫu mới để giải thích các khoản trình bày lại hoặc phân loại lại khi chủ doanh nghiệp, kiểm toán hoặc cơ quan quản lý đặt câu hỏi.

Tình huống minh họa

Tình huống: Công ty thương mại ABC chuẩn bị kết xuất báo cáo năm.
Vướng mắc: Số dư hàng tồn kho trên sổ chi tiết không khớp với sổ cái.
Cách xử lý: Kế toán khóa kỳ, rà phiếu nhập kho chưa hạch toán và đối chiếu kho với công nợ, giá vốn.
Kết quả kỳ vọng: Số liệu trên B01-DN và B02-DN nhất quán hơn, giảm số lần điều chỉnh.
Bài học: Đây là tình huống minh họa, không phải kết quả kiểm toán độc lập; việc đối chiếu phải hoàn tất trước khi phát hành báo cáo.

Lập từng báo cáo theo Thông tư 99 và kiểm tra tính khớp đúng trước khi phát hành

Mỗi báo cáo trong bộ hồ sơ có một nhiệm vụ riêng, nhưng không được lập độc lập với nhau. Số liệu trên B01-DN, B02-DN, B03-DN và B09-DN phải truy ngược được về sổ kế toán, chứng từ và bảng đối chiếu liên quan.

Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp sử dụng hệ thống báo cáo tại Phụ lục IV. Doanh nghiệp được bổ sung thêm chỉ tiêu để phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng việc bổ sung phải tuân thủ nguyên tắc lập, trình bày báo cáo tài chính, được thuyết minh và có quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương làm cơ sở thực hiện. Vì vậy, không nên tự sửa biểu mẫu hoặc bổ sung dòng chỉ vì phần mềm đang có sẵn cách trình bày khác.

1. Khóa số liệu trước khi lập báo cáo

Trước khi mở từng biểu mẫu, kế toán cần hoàn tất các nghiệp vụ phát sinh và xử lý các bút toán cuối kỳ. Các khoản thường bị bỏ quên gồm khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, giá vốn, dự phòng, chênh lệch tỷ giá và kết chuyển kết quả kinh doanh.

Chỉ nên khóa kỳ sau khi người phụ trách kế toán hoặc người được doanh nghiệp phân công đã xem danh sách bút toán điều chỉnh. Nếu phát hiện sai sau khi khóa sổ, cần sửa trên sổ kế toán theo quy định và lưu lại căn cứ điều chỉnh; không sửa trực tiếp một con số trên file báo cáo mà không cập nhật dữ liệu kế toán liên quan.

2. Lập B01-DN

B01-DN phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ. Tổng tài sản phải phù hợp với tổng nguồn vốn, nhưng việc “cân” này chỉ là điều kiện kiểm tra ban đầu, không chứng minh mọi số dư đều đúng.

Ở bước này cần đối chiếu riêng:

  • Tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ.
  • Tiền gửi với sao kê ngân hàng.
  • Phải thu, phải trả với bảng công nợ và tài liệu đối chiếu phù hợp.
  • Hàng tồn kho với sổ kho, biên bản kiểm kê và giá vốn.
  • Tài sản cố định với hồ sơ mua sắm, bàn giao và bảng khấu hao.
  • Khoản vay với hợp đồng, sao kê và lịch trả nợ.
  • Thuế và các khoản phải nộp với tờ khai, chứng từ nộp tiền và sổ chi tiết.

Một lỗi thường gặp là B01-DN vẫn cân vì một khoản sai được bù bằng khoản sai khác. Chẳng hạn, hàng tồn kho thiếu nhưng phải thu lại cao hơn thực tế, tổng tài sản vẫn khớp nhưng báo cáo không còn phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp.

3. Lập B02-DN

B02-DN phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ. Doanh thu cần được kiểm tra cùng hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao hàng hoặc nghiệm thu và thời điểm ghi nhận theo bản chất giao dịch.

Kế toán cần chú ý các trường hợp:

  • Hóa đơn đã lập nhưng điều kiện ghi nhận doanh thu cần được kiểm tra thêm theo bản chất giao dịch.
  • Hàng đã giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được xem xét ghi nhận doanh thu đúng kỳ.
  • Giá vốn chưa đi cùng kỳ với doanh thu.
  • Chi phí phát sinh nhưng hồ sơ hoặc căn cứ kế toán chưa đầy đủ.
  • Chi phí trả trước chưa phân bổ đúng thời gian.
  • Chi phí quản lý hoặc chi phí đi vay bị đưa nhầm nhóm.
  • Khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại chưa được xử lý đồng bộ.

Lợi nhuận trên B02-DN cần liên kết hợp lý với số liệu vốn chủ sở hữu và phần thuyết minh. Nếu lợi nhuận tăng mạnh nhưng dòng tiền kinh doanh âm kéo dài, doanh nghiệp nên giải thích nguyên nhân thay vì mặc nhiên xem đó là sai hoặc bỏ qua.

4. Lập B03-DN

B03-DN phân loại dòng tiền theo hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Doanh nghiệp cần xác định phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp áp dụng cho báo cáo và kiểm tra dữ liệu theo đúng phương pháp, thay vì chỉ dùng thiết lập mặc định của phần mềm.

Điểm kiểm tra quan trọng là tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ trên B03-DN phải đối chiếu được với số liệu tương ứng trên B01-DN và thuyết minh. Nếu không khớp, cần rà số đầu kỳ, tiền đang chuyển, khoản tương đương tiền, ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá và công thức tổng hợp dòng tiền.

B03-DN cũng cần được đọc cùng B02-DN. Doanh nghiệp có lãi nhưng dòng tiền kinh doanh thấp có thể do công nợ phải thu tăng; ngược lại, tổng lưu chuyển tiền thuần dương mạnh có thể đến từ vay mới, góp vốn hoặc thu hồi các khoản đầu tư, không đồng nghĩa hoạt động kinh doanh đang tạo ra lợi nhuận tốt.

5. Lập B09-DN

B09-DN giúp người đọc hiểu chính sách kế toán, cơ cấu số liệu và nguyên nhân biến động. Phần này nên được lập song song với quá trình rà soát, không chờ đến cuối cùng mới điền cho đủ hồ sơ.

Bản thuyết minh cần tập trung vào những nội dung có ảnh hưởng đến việc đọc báo cáo, chẳng hạn:

  • Chính sách ghi nhận doanh thu và hàng tồn kho.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định.
  • Các khoản phải thu, phải trả có giá trị lớn hoặc quá hạn.
  • Biến động bất thường của doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và khoản vay.
  • Giao dịch với bên liên quan nếu có.
  • Cam kết, nghĩa vụ tiềm tàng hoặc sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ nếu thuộc trường hợp phải trình bày.

Một bản thuyết minh chỉ lặp lại số liệu từ B01-DN mà không nêu nguyên nhân biến động sẽ khó hỗ trợ ban giám đốc, đối tác hoặc cơ quan kiểm tra khi cần hiểu bản chất giao dịch.

6. Kiểm tra liên kết trước khi phát hành

Mối liên hệ cần kiểm tra Cách kiểm tra thực tế
B01-DN và sổ kế toán Đối chiếu từng nhóm tài sản, nợ và vốn với sổ cái, sổ chi tiết
B02-DN và doanh thu So sánh doanh thu với hóa đơn, hợp đồng, sổ doanh thu và giá vốn
B03-DN và B01-DN Đối chiếu tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ
B02-DN và vốn chủ sở hữu Đối chiếu lợi nhuận trong kỳ với biến động lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phân phối lợi nhuận và các biến động vốn liên quan
B09-DN và ba báo cáo chính Đối chiếu các bảng chi tiết, số đầu kỳ, cuối kỳ và nguyên nhân biến động
Kỳ này và kỳ trước Kiểm tra các khoản tăng giảm lớn, số đầu kỳ và các khoản trình bày lại hoặc phân loại lại để bảo đảm khả năng so sánh

Bộ báo cáo chỉ nên chuyển sang bước ký sau khi người lập hoàn tất kiểm tra, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán rà soát và người đại diện theo pháp luật thực hiện việc ký theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Cần kiểm tra thêm đơn vị tính, kỳ báo cáo, ngày lập, tên doanh nghiệp và tình trạng hoạt động để tránh lỗi hình thức làm phải điều chỉnh hồ sơ.

Lỗi cần tránh

  • Dùng B01-DN thay cho B01-DNKLT hoặc ngược lại.
  • Lập báo cáo giữa niên độ bằng bộ mẫu báo cáo năm mà không kiểm tra yêu cầu áp dụng.
  • Không xác định rõ phương pháp lập B03-DN hoặc không kiểm tra dữ liệu theo phương pháp đã áp dụng.
  • Lấy số đầu kỳ từ file cũ nhưng không đối chiếu với báo cáo đã phát hành và yêu cầu trình bày lại số liệu so sánh.
  • Thuyết minh bỏ qua các biến động lớn.
  • Dùng mẫu theo Thông tư 200 cho năm tài chính thuộc phạm vi áp dụng Thông tư 99.
  • Sửa số trực tiếp trên báo cáo nhưng không cập nhật lại sổ kế toán.
  • Thiếu bước kiểm tra nội bộ trước khi trình người có thẩm quyền ký báo cáo.

Góc nhìn chuyên gia từ Kế toán Lâm Nguyên

Qua thực tế xử lý hồ sơ, cách kiểm tra hiệu quả nhất là chọn một chỉ tiêu trên báo cáo rồi truy ngược về tài khoản, sổ chi tiết, chứng từ và bảng đối chiếu. Nếu không truy được đường đi của số liệu, doanh nghiệp chưa nên xem báo cáo là đã hoàn thiện dù biểu mẫu đã đầy đủ.

Chúng tôi thường yêu cầu lưu cùng bộ báo cáo một bảng kiểm tra ngắn gồm: kỳ báo cáo, mẫu áp dụng, trạng thái khóa sổ, các tài khoản đã đối chiếu, bút toán điều chỉnh và người phê duyệt. Tài liệu này giúp giải thích nhanh khi doanh nghiệp thay đổi nhân sự kế toán hoặc cần cung cấp hồ sơ cho kiểm toán, ngân hàng hay cơ quan quản lý.

Tình huống minh họa: Một công ty dịch vụ có lợi nhuận tăng nhưng tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên B03-DN không khớp B01-DN.
Vướng mắc: Khoản khách hàng chuyển tiền vào cuối tháng chưa được đối chiếu đầy đủ với sao kê và công nợ.
Cách xử lý: Rà lại giao dịch ngân hàng, công nợ và ngày ghi nhận doanh thu.
Kết quả: Xác định được khoản tiền đang hạch toán lệch kỳ và cập nhật lại hồ sơ liên quan.
Bài học: Không nên phát hành báo cáo chỉ dựa vào kết quả phần mềm mà thiếu kiểm tra chéo với chứng từ gốc.

Các câu hỏi thường gặp:

Báo cáo tình hình tài chính có phải là Bảng cân đối kế toán không?

Đây là báo cáo có chức năng tương ứng về phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, nhưng không nên hiểu là chỉ đổi tên. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, mẫu B01-DN sử dụng tên “Báo cáo tình hình tài chính” và có các thay đổi về chỉ tiêu, mã số hoặc cách trình bày so với mẫu theo Thông tư 200.

Doanh nghiệp có được tiếp tục dùng mẫu theo Thông tư 200 không?

Không đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99 cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 và các văn bản sửa đổi liên quan, ngoại trừ một số nội dung kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được quy định tiếp tục áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế.

B03-DN được lập theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp?

Có cả hai phương pháp. Doanh nghiệp sử dụng mẫu B03-DN theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo hướng dẫn của chế độ kế toán áp dụng.

Sai sót nào thường gặp khi lập BCTC theo Thông tư 99?

Thường gặp là tiếp tục dùng mẫu Thông tư 200, mapping sai chỉ tiêu theo mẫu mới, không trình bày lại hoặc phân loại lại số liệu so sánh khi cần, không cập nhật thay đổi về hệ thống tài khoản và bỏ sót các yêu cầu thuyết minh.

Có thể lập BCTC theo Thông tư 99 bằng Excel không?

Có. Thông tư 99 không bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng một phần mềm cụ thể để lập Báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có thể sử dụng Excel hoặc công cụ phù hợp, miễn dữ liệu kế toán, sổ kế toán, việc khóa sổ, biểu mẫu và Báo cáo tài chính đáp ứng quy định áp dụng.

Kết luận

Lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99 không chỉ là điền đúng biểu mẫu, mà còn phải bảo đảm số liệu được đối chiếu, liên kết và giải trình rõ ràng. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ kỳ báo cáo, mẫu áp dụng, số dư tài khoản, số liệu so sánh, dòng tiền và chữ ký trước khi phát hành hồ sơ.

Nếu cần hỗ trợ rà soát việc chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99, mapping chỉ tiêu, số liệu so sánh, B03-DN, B09-DN và hoàn thiện báo cáo tài chính năm, liên hệ Kế toán Lâm Nguyênqua Hotline 058.565.2555 để được tư vấn dịch vụ phù hợp với tình hình doanh nghiệp.

Back to Top