Báo cáo tài chính mẫu B01a và B01b không phải là hai bộ báo cáo dành riêng cho doanh nghiệp lớn và nhỏ, mà là hai cách trình bày Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: B01a-DNN sắp xếp tài sản và nợ phải trả theo tính thanh khoản giảm dần, còn B01b-DNN phân chia thành ngắn hạn và dài hạn.
Khác biệt tưởng chừng chỉ nằm ở biểu mẫu này lại đặt ra câu hỏi quan trọng: doanh nghiệp nên chọn mẫu nào để phản ánh rõ tình hình tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt đúng bản chất hai mẫu, hiểu nguyên tắc lựa chọn và nắm cách lập các chỉ tiêu trọng yếu thay vì chỉ tải mẫu về rồi điền số liệu.
Báo cáo tài chính mẫu B01a và B01b là gì? Phân biệt đúng bản chất hai mẫu
B01a-DNN và B01b-DNN đều là Báo cáo tình hình tài chính, tức bảng cân đối kế toán theo cách gọi cũ. Hai mẫu cùng phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại ngày chốt sổ, chỉ khác cách sắp xếp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục chọn một trong hai mẫu, không lập cả hai. B01a trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. B01b chia thành ngắn hạn và dài hạn.

Hai mẫu khác nhau ở đâu
| Tiêu chí | B01a-DNN | B01b-DNN |
| Cách sắp xếp | Theo tính thanh khoản giảm dần | Tách nhóm ngắn hạn và dài hạn |
| Thứ tự đọc | Tiền, tương đương tiền và khoản phải thu đứng trước | Tài sản ngắn hạn rồi dài hạn, nợ ngắn hạn rồi dài hạn |
| Người đọc dễ thấy | Khả năng thanh toán nhanh | Cơ cấu tài chính tổng thể |
| Tình trạng | Mẫu bắt buộc theo Điều 71; có thể được thay bằng B01b-DNN | Mẫu doanh nghiệp được lựa chọn thay B01a-DNN nếu phù hợp |
Hình dung nhanh: B01a = theo thanh khoản, B01b = theo ngắn hạn/dài hạn.
Qua thực tế triển khai, nhiều doanh nghiệp tưởng đây là hai báo cáo khác nhau về nội dung. Thực tế số liệu gốc là một, chỉ khác cách trình bày. Vì vậy sai ở sổ sách thì mẫu nào cũng sai.
Chọn mẫu nào và cần nhất quán ra sao
Điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC cho phép doanh nghiệp chọn B01b thay cho B01a tùy đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Thông tư 133 cũng quy định điều kiện hoạt động liên tục. Doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện này dùng bộ mẫu riêng (B01-DNNKLT).
Về kinh nghiệm, nên chọn theo người sẽ đọc báo cáo:
- Doanh nghiệp thương mại, vòng quay vốn nhanh: B01a thường tiện hơn vì chủ doanh nghiệp và ngân hàng nhìn ngay tiền, phải thu, phải trả. Đây là gợi ý thực hành, không phải quy định bắt buộc.
- Doanh nghiệp có nhiều khoản vay, tài sản dài hạn: B01b dễ đọc hơn vì tách rõ tài sản và nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; với khoản vay, cần căn cứ kỳ hạn thanh toán còn lại và chu kỳ kinh doanh thông thường theo hướng dẫn của mẫu.
- Đã nộp năm trước: nên ưu tiên duy trì cách trình bày nhất quán để bảo đảm khả năng so sánh. Nếu đặc điểm hoạt động hoặc yêu cầu quản lý thay đổi và doanh nghiệp đổi từ B01a sang B01b hoặc ngược lại, cần phân loại lại số liệu so sánh phù hợp và thuyết minh khi cần, thay vì chỉ thay biểu mẫu.
Bộ báo cáo năm gồm những phần nào
Với doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động liên tục, bộ báo cáo năm gồm các phần sau:
| Mẫu | Tên | Ghi chú |
| B01a hoặc B01b-DNN | Báo cáo tình hình tài chính | Bắt buộc, chọn một |
| B02-DNN | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Bắt buộc |
| B09-DNN | Bản thuyết minh báo cáo tài chính | Bắt buộc |
| F01-DNN | Bảng cân đối tài khoản | BCTC gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm mẫu này |
| B03-DNN | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Không bắt buộc, được khuyến khích lập |
Nếu doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư 133 thì bộ mẫu riêng gồm B01-DNSN, B02-DNSN, B09-DNSN. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ có hiệu lực đối với năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày này.
Doanh nghiệp siêu nhỏ cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo điều kiện của Thông tư 58. Vì vậy cần xác định đúng chế độ kế toán đang áp dụng trước khi chọn B01a/B01b. Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính năm theo Thông tư 133 là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Để đảm bảo số liệu chính xác và tuân thủ quy định kế toán, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm , giúp hoàn thiện hồ sơ đúng hạn.
Điểm cần kiểm tra trước khi ký và nộp
B01a hay B01b chỉ cho biết số được xếp ở đâu. Độ tin cậy nằm ở số liệu. Ở bước này cần kiểm tra kỹ các điểm sau:
- Sổ chi tiết và sổ cái: tổng chi tiết công nợ, kho, tài sản cố định phải khớp tài khoản tổng hợp. Lệch ở đây làm sai thẳng các chỉ tiêu phải thu, phải trả và hàng tồn kho.
- Công nợ: đối chiếu theo từng đối tượng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Với khoản trọng yếu, quá hạn hoặc có chênh lệch, nên lưu tài liệu xác nhận hoặc giải trình phù hợp; không nên chỉ kiểm tra tổng số dư.
- Phân loại ngắn hạn, dài hạn: với B01b, khoản vay dài hạn sắp đến hạn phải được chuyển sang ngắn hạn. Đây là lỗi hay gặp khi doanh nghiệp chuyển từ B01a sang B01b.
- Tồn kho và tiền: tồn kho âm hoặc quỹ tiền mặt âm là dấu hiệu cần kiểm tra lại chứng từ, thời điểm ghi nhận và cách hạch toán; không nên kết luận nguyên nhân chỉ từ số dư bất thường.
- Chi phí trả trước và tài sản cố định: kiểm tra phân bổ, khấu hao và hồ sơ gốc. Phân bổ sai làm lệch lợi nhuận trên B02.
- Liên kết giữa các báo cáo: lợi nhuận sau thuế trên B02 cần được đối chiếu với biến động lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên B01 sau khi xem xét số dư đầu kỳ, phân phối lợi nhuận và các điều chỉnh liên quan. Các số liệu trên B09 phải đối chiếu được với chỉ tiêu tương ứng trên B01, B02 và B03 nếu doanh nghiệp có lập B03.
- Người ký: kiểm tra đủ chữ ký theo biểu mẫu và quy định kế toán áp dụng, đồng thời rà soát thẩm quyền ký. Trách nhiệm về BCTC không được hiểu là chuyển toàn bộ sang đơn vị dịch vụ chỉ vì doanh nghiệp thuê kế toán bên ngoài.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
- Xem B01 cùng B02 và dòng tiền. Doanh nghiệp báo lãi nhưng tiền và phải thu biến động bất thường là dấu hiệu cần kiểm tra thời điểm ghi nhận doanh thu, khả năng thu hồi công nợ và các biến động vốn lưu động; không nên kết luận nguyên nhân chỉ từ một báo cáo.
- Chốt mẫu trước khi chốt số. Chọn mẫu sớm giúp phần mềm và bảng chuyển đổi chỉ tiêu ổn định, đỡ sửa lại cuối kỳ.
- Đọc thuyết minh B09 như bản giải trình. Người ngoài đọc B09 để hiểu vì sao số lớn. Nếu B09 mâu thuẫn B01, báo cáo mất độ tin cậy dù tổng cân đối vẫn khớp.
Case study
- Tình huống: công ty thương mại nộp B01a nhiều năm, năm nay muốn đổi sang B01b để làm hồ sơ vay.
- Vướng mắc: khoản vay 3 năm có kỳ trả trong 12 tháng vẫn nằm ở nợ dài hạn, số phải thu khách hàng chưa đối chiếu.
- Cách xử lý: tách phần nợ đến hạn, đối chiếu công nợ lớn, ghi rõ việc đổi mẫu trong thuyết minh.
- Kết quả: số liệu hai năm so sánh được và dễ giải trình với ngân hàng.
- Bài học: đổi mẫu là việc của cả hệ thống số liệu, không chỉ đổi biểu mẫu.
Lỗi thường gặp
- Lập cả B01a và B01b rồi không rõ bản nào nộp chính thức.
- Đổi mẫu giữa các kỳ nhưng không phân loại lại số liệu so sánh và không giải thích thay đổi khi cần.
- Phân loại ngắn hạn, dài hạn theo thói quen, không xét kỳ hạn thực tế.
- Ký báo cáo khi chưa soát số dư công nợ và tồn kho cuối năm.
So sánh báo cáo tài chính mẫu B01a và B01b: Doanh nghiệp nên chọn mẫu nào?
Không có mẫu nào “đúng hơn”. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn một trong hai tùy đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Chọn B01a nếu doanh nghiệp muốn trình bày tài sản và nợ phải trả theo tính thanh khoản giảm dần.
Chọn B01b nếu cần tách rõ ngắn hạn và dài hạn. Mẫu đã chọn nên được áp dụng nhất quán giữa các kỳ; nếu có lý do phù hợp để đổi mẫu thì cần xử lý lại số liệu so sánh và thuyết minh để bảo đảm khả năng so sánh.
Ba câu hỏi để chốt mẫu
Qua thực tế triển khai, chúng tôi không chọn mẫu theo quy mô hay thói quen. Ba câu hỏi sau giúp quyết định nhanh hơn:
- Ai là người đọc báo cáo? Chủ doanh nghiệp, ngân hàng, đối tác hay nhà đầu tư. Mỗi nhóm nhìn vào một chỗ khác nhau.
- Năm trước đã nộp mẫu nào? Đây là căn cứ quan trọng để duy trì tính nhất quán; chỉ nên đổi khi đặc điểm hoạt động hoặc yêu cầu quản lý có lý do phù hợp và đã xử lý số liệu so sánh.
- Có lý do để đổi không? Ví dụ ngân hàng yêu cầu hoặc cơ cấu vay thay đổi lớn. Nếu chỉ vì “nhìn đẹp hơn” thì chưa đủ lý do.
Sơ đồ quyết định: đặc điểm hoạt động và người đọc → chọn B01a hoặc B01b → áp dụng nhất quán các kỳ sau.
Bảng so sánh theo tình huống sử dụng
| Tiêu chí | B01a-DNN | B01b-DNN |
| Nguyên tắc sắp xếp | Tính thanh khoản giảm dần | Ngắn hạn, dài hạn |
| Ưu điểm | Thấy ngay tiền và khoản phải thu có thu được nhanh không | Thấy ngay nghĩa vụ và tài sản trong 12 tháng so với phần còn lại |
| Hạn chế | Phải tự tính thêm nếu muốn xem nợ đến hạn trong 12 tháng | Cần phân loại kỳ hạn cho từng khoản, tốn công rà soát hơn |
| Phù hợp | Doanh nghiệp theo dõi dòng tiền hằng ngày | Doanh nghiệp làm việc nhiều với ngân hàng hoặc nhà đầu tư |
| Lưu ý khi đổi mẫu | Chuyển từ B01b sang cần dồn các khoản về thứ tự thanh khoản | Chuyển từ B01a sang cần tách kỳ hạn cho vay, phải thu, phải trả |
Một số trang tư vấn cho rằng B01a dành cho doanh nghiệp lớn hơn, B01b dành cho doanh nghiệp nhỏ hơn. Cách phân chia này không có trong Điều 71 Thông tư 133; căn cứ lựa chọn là đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Trong thực tế, B01a là mẫu thường gặp hơn, nhưng đây không phải tiêu chí pháp lý để doanh nghiệp bắt buộc lựa chọn.
Chọn mẫu theo loại hình
Các gợi ý dưới đây là kinh nghiệm thực hành, không phải quy định bắt buộc:
- Doanh nghiệp thương mại hoặc dịch vụ vòng quay nhanh: B01a thường đủ dùng, vì câu hỏi chính là tiền có đủ trả nhà cung cấp không.
- Doanh nghiệp sản xuất: nên cân nhắc B01b nếu có vay đầu tư máy móc và hàng tồn kho quay vòng dài. Khi đó cần thấy rõ vay đến hạn trong 12 tháng so với vay dài hạn.
- Startup hoặc doanh nghiệp mới thành lập: nếu chưa có nhu cầu phân loại ngắn hạn/dài hạn chi tiết, có thể ưu tiên B01a nếu phù hợp với yêu cầu quản lý. Không nên chọn hoặc đổi mẫu chỉ vì thuận tiện trình bày; khi huy động vốn, nhà đầu tư có thể yêu cầu thêm báo cáo quản trị riêng.
- Doanh nghiệp ít nghiệp vụ: thời gian lập hai mẫu gần như ngang nhau, vì số liệu gốc giống nhau. Khối lượng công việc lớn nằm ở bước đối chiếu sổ sách, không phải ở bước chọn mẫu.
Khi cần đổi mẫu thì làm gì
Đổi mẫu là việc chuyển cách trình bày, nhưng phải làm đúng thứ tự:
- Phân loại lại cột số đầu năm theo cách trình bày mới trên BCTC kỳ hiện tại để bảo đảm khả năng so sánh; việc này không đồng nghĩa sửa đè BCTC kỳ trước đã nộp.
- Rà soát chỉ tiêu vay. Theo hướng dẫn B01b, khoản vay có kỳ hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc thuộc chu kỳ kinh doanh thông thường được trình bày ở nhóm ngắn hạn; khoản còn lại đáp ứng tiêu chí dài hạn được trình bày ở nhóm dài hạn.
- Giữ ghi chú tương ứng trong thuyết minh để người đọc hiểu lý do thay đổi.
- Kiểm tra tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn sau khi chuyển.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
- Chi phí trả trước dài hạn: hướng dẫn B01b nêu doanh nghiệp không phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành ngắn hạn. Nhiều bạn kế toán vẫn tách thừa, làm lệch số so với kỳ trước.
- Phải thu và phải trả theo từng đối tượng: trước khi lên báo cáo, kiểm tra số dư theo từng khách hàng, từng nhà cung cấp. Không bù trừ số dư của các đối tượng khác nhau; việc bù trừ chỉ thực hiện khi đáp ứng điều kiện trình bày theo Thông tư 133.
- Mẫu chỉ là công cụ trình bày: nếu số liệu chưa sạch, đổi mẫu sẽ không giải quyết được vấn đề.
Case study
- Tình huống: công ty sản xuất đồ gỗ dùng B01a, ngân hàng đề nghị làm rõ nợ đến hạn trong 12 tháng.
- Vướng mắc: hợp đồng vay có nhiều kỳ trả, kế toán chưa lập bảng theo dõi kỳ hạn.
- Cách xử lý: dựng bảng kỳ hạn theo từng hợp đồng, chuyển sang B01b có thuyết minh.
- Kết quả: ngân hàng đọc được số nợ ngắn hạn mà không cần hỏi lại nhiều lần.
- Bài học: muốn đổi mẫu thì phải có bảng theo dõi kỳ hạn nợ đi kèm.
Lỗi thường gặp
- Chọn mẫu theo “mẫu của doanh nghiệp khác” mà không hỏi người đọc báo cáo.
- Tin vào bài viết nói B01a là của doanh nghiệp lớn mà không đối chiếu Điều 71.
- Đổi mẫu nhưng không phân loại lại số liệu so sánh theo cách trình bày mới.
Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a và B01b: 7 bước và lỗi cần tránh
Lập báo cáo tình hình tài chính là chuyển số dư cuối kỳ trong sổ kế toán thành các chỉ tiêu theo mã số của mẫu đã chọn. Khâu dễ sai nhất là tách số dư theo từng đối tượng, không phải bước điền số. Hướng dẫn dưới đây lấy mẫu B01a làm gốc vì đa số doanh nghiệp dùng mẫu này, còn B01b khác ở cách gom nhóm kỳ hạn.
7 bước lập báo cáo
- Khóa sổ và in bảng cân đối số phát sinh. Hoàn tất bút toán kết chuyển, khấu hao, phân bổ trước khi lấy số. Số lấy trước khi khóa sổ là nguồn gốc của các lần sửa báo cáo sau đó.
- Xác nhận doanh nghiệp thuộc diện Thông tư 133. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục và áp dụng bộ mẫu theo khoản 1 Điều 71 dùng B01a hoặc B01b. Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục dùng bộ B01-DNNKLT tương ứng. Với doanh nghiệp siêu nhỏ, cần xác định đang áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC hay lựa chọn chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nếu áp dụng Thông tư 133 theo bộ mẫu doanh nghiệp siêu nhỏ thì dùng B01-DNSN.
- Duy trì tính nhất quán của mẫu đã chọn. Năm trước dùng mẫu nào là căn cứ quan trọng cho khả năng so sánh. Nếu đổi mẫu do đặc điểm hoạt động hoặc yêu cầu quản lý thay đổi, cần phân loại lại số liệu so sánh và thuyết minh phù hợp.
- Bóc tách số dư theo từng đối tượng. Lấy số dư chi tiết của từng khách hàng, từng nhà cung cấp rồi mới cộng vào chỉ tiêu. Không lấy số dư tổng của tài khoản.
- Điền cột cuối năm và cột đầu năm. Cột đầu năm phải đối chiếu được với số cuối năm của kỳ trước sau các điều chỉnh hợp lệ, điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại nếu có. Nếu số đầu năm khác số trên BCTC kỳ trước đã nộp thì phải có căn cứ và thuyết minh phù hợp. Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không đánh lại mã số.
- Kiểm tra cân đối. Với B01a-DNN, Mã số 200 phải bằng Mã số 500; với B01b-DNN, Mã số 300 phải bằng Mã số 600. Nếu lệch, soát lần lượt từng nhóm chỉ tiêu tổng hợp trước khi tìm từng khoản nhỏ.
- Đối chiếu liên báo cáo, ký và lưu hồ sơ. Soát với B02, thuyết minh, sau đó ký đủ các vị trí. Lưu bảng tổng hợp số dư chi tiết làm căn cứ lập từng chỉ tiêu.
Số dư Nợ và số dư Có đi vào chỉ tiêu nào
Đây là phần người mới hay nhầm nhất. Bảng dưới đây minh họa theo B01a-DNN. Một số tài khoản công nợ có thể được trình bày ở các chỉ tiêu khác nhau tùy số dư chi tiết theo từng đối tượng; không lấy số dư tổng rồi bù trừ tùy ý:
| Tài khoản | Số dư Nợ chi tiết | Số dư Có chi tiết |
| 131 (khách hàng) | Phải thu của khách hàng (131) | Người mua trả tiền trước (312) |
| 331 (người bán) | Trả trước cho người bán (132) | Phải trả người bán (311) |
| 421 (lợi nhuận chưa phân phối) | Ghi số âm trong ngoặc ở chỉ tiêu 417 | Lợi nhuận chưa phân phối (417) |
Các khoản có dấu (*) như hao mòn lũy kế và dự phòng ghi số âm trong ngoặc đơn.
Ví dụ số liệu đơn giản
Đơn vị tính: triệu đồng, mẫu B01a.
| Tài sản | Số tiền | Nguồn vốn | Số tiền |
| Tiền (110) | 200 | Phải trả người bán (311) | 150 |
| Phải thu khách hàng (131) | 300 | Người mua trả tiền trước (312) | 20 |
| Hàng tồn kho (141) | 400 | Vay và nợ thuê tài chính (316) | 230 |
| Tài sản cố định: nguyên giá 150, hao mòn (50) | 100 | Vốn góp (411) | 500 |
| Lợi nhuận chưa phân phối (417) | 100 | ||
| Tổng tài sản (200) | 1.000 | Tổng nguồn vốn (500) | 1.000 |
Khoản 20 người mua trả trước ở đây đến từ một khách hàng có số dư Có trên tài khoản 131. Nếu bù trừ khoản này vào phải thu và đồng thời bỏ chỉ tiêu người mua trả tiền trước, tổng tài sản và tổng nguồn vốn có thể vẫn cân ở mức thấp hơn, nhưng cả phải thu và khoản nhận trước đều bị trình bày sai bản chất.
Checklist trước khi gửi
Danh sách này xử lý phần hình thức và hồ sơ. Các điểm đối chiếu số liệu đã nêu ở phần trước.
- Ghi đủ tên, địa chỉ doanh nghiệp và ngày lập báo cáo.
- Ghi đơn vị tính thống nhất cho cả bộ báo cáo.
- Cột “Số cuối năm” và “Số đầu năm” được điền theo số liệu thực tế; chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày theo ghi chú của biểu mẫu.
- Số âm được ghi trong ngoặc đơn.
- Mã số chỉ tiêu giữ nguyên, không đánh lại.
- Cột thuyết minh có tham chiếu đúng đến B09.
- Có đủ chữ ký theo biểu mẫu và quy định kế toán áp dụng; việc đóng dấu hoặc ký điện tử thực hiện theo hình thức hồ sơ và quy định liên quan.
- Nếu thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng, ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và tên đơn vị cung cấp.
- Bản nộp và bản lưu nội bộ có cùng số liệu.
- Bảng tổng hợp số dư chi tiết được lưu cùng hồ sơ.
Góc nhìn chuyên gia từ Kế Toán Lâm Nguyên
- Dư Có trên tài khoản phải thu thường là khoản khách ứng trước hoặc thu nhầm. Hãy dò nguyên nhân trước khi đẩy sang chỉ tiêu 312.
- Cột đầu năm phải đối chiếu với số cuối năm kỳ trước sau các điều chỉnh hợp lệ. Nếu số so sánh được điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại so với BCTC đã nộp, cần lưu căn cứ và thuyết minh phù hợp.
- Dùng bảng liên kết mã số. Mỗi chỉ tiêu ghi rõ tài khoản và đối tượng cấu thành. Kỳ sau chỉ cần cập nhật, không phải lập lại từ đầu.
Case study
- Tình huống: doanh nghiệp bán sỉ có tài khoản 131 gồm nhiều khách hàng.
- Vướng mắc: kế toán lấy số dư tổng của tài khoản, bù trừ khách dư Nợ với khách dư Có.
- Cách xử lý: tách số dư theo từng khách hàng, đưa phần dư Có sang chỉ tiêu người mua trả tiền trước.
- Kết quả: phải thu và khoản nhận trước phản ánh đúng bản chất, các chỉ tiêu liên quan khớp lại.
- Bài học: cần lập bảng số dư theo đối tượng ngay từ bước đầu.
Lỗi thường gặp
- Nhầm báo cáo tình hình tài chính với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Một bên phản ánh tại thời điểm, bên kia phản ánh cả kỳ.
- Bù trừ số dư Nợ và Có của các đối tượng khác nhau.
- Bỏ sót cột số đầu năm hoặc dùng số chưa khớp với báo cáo đã nộp.
- Lập chỉ tiêu mà không lưu căn cứ, nên khó giải trình khi bị hỏi.
- Trộn cách trình bày B01a và B01b trong cùng một báo cáo.
Các câu hỏi thường gặp:
B01a và B01b có phải là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không?
Không. Đây là mẫu Báo cáo tình hình tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng mẫu B02 tương ứng.
Có được đổi từ B01a sang B01b trong kỳ tiếp theo không?
Có thể, nếu việc lựa chọn lại phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo đảm tính nhất quán và khả năng so sánh; khi đổi cách trình bày cần phân loại lại số liệu so sánh và thuyết minh phù hợp, không chỉ thay biểu mẫu.
Mẫu B01a/B01b áp dụng theo Thông tư nào?
Tùy ký hiệu đầy đủ:
- B01a-DNN/B01b-DNN: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán này.
- B01a-DN/B01b-DN: Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng cho báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và dạng tóm lược.
Báo cáo tài chính gồm những biểu mẫu nào ngoài B01a/B01b?
Nếu áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC để lập BCTC giữa niên độ, các mẫu còn lại gồm:
- B02a-DN/B02b-DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- B03a-DN/B03b-DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- B09a-DN: Bản thuyết minh BCTC chọn lọc.
Kết luận
Báo cáo tài chính mẫu B01a và B01b không khó chọn nếu doanh nghiệp hiểu rõ người đọc báo cáo cần gì. B01a làm nổi bật khả năng thanh toán, B01b làm rõ cơ cấu ngắn hạn và dài hạn. Dù chọn mẫu nào, độ tin cậy vẫn nằm ở số liệu sổ sách, chứng từ và bước đối chiếu cuối kỳ.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ hoàn thiện báo cáo năm, rà soát số liệu trước khi nộp hoặc xử lý các vướng mắc về công nợ, tồn kho và phân loại chỉ tiêu, hãy liên hệ Hotline 058.565.2555 để được Kế Toán Lâm Nguyên tư vấn dịch vụ phù hợp.